Giá dịch vụ theo thông tư 37

Giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

Theo đó, quy định nguyên tắc xác định giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải như sau:Giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được xác định đảm bảo bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ, có lợi nhuận phù hợp để hoàn thành một đơn vị khối lượng dịch vụ sự nghiệp công trên cơ sở:Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành và các quy định khác có liên quan;Giá dịch vụ này không bao gồm những khoản chi phí để phục vụ cho các hoạt động sản xuất khác ngoài dịch vụ sự nghiệp công.Đồng thời, không tính vào giá các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo; không tính các chi phí đã xác định trong sản phẩm dịch vụ khác.Đối với chi phí chung và chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm mà không thể tách riêng ra thì cần được tập hợp và phân bổ theo tiêu thức thích hợp, phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan cho từng sản phẩm.Thông tư 37/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/ 02/2022 và áp dụng từ năm tài chính 2022.

Bạn đang xem: Giá dịch vụ theo thông tư 37


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 37/2021/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢISỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN, THỰC HIỆNTHEO PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải ViệtNam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Căn cứ Nghị định số177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sửdụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;

Căn cứ Nghị định số32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặthàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từnguồn kinh phí chi thường xuyên;

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụTài chính và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải ban hành Thông tư hướng dẫn giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hànghải sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên, thực hiệntheo phương thức đặt hàng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn giá dịchvụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng kinh phí ngân sách nhà nướctừ nguồn kinh phí thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng đối với:

1. Dịch vụ sự nghiệp công vậnhành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập.

2. Dịch vụ sự nghiệp công vậnhành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng, bao gồm cả đê chắn sóng, đê chắncát, kè hướng dòng và kè bảo vệ bờ luồng hàng hải (sau đây gọi là dịch vụ vậnhành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng).

3. Dịch vụ sự nghiệp công khảosát phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng, bao gồmcả vị trí đón trả hoa tiêu (sau đây gọi là dịch vụ khảo sát phục vụ công bốthông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng).

4. Dịch vụ sự nghiệp công nhiệmvụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối vớicác cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ sựnghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước từ nguồnkinh phí thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng.

Điều 3.Nguyên tắc xác định giá

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công bảođảm an toàn hàng hải được xác định đảm bảo bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ,có lợi nhuận phù hợp để hoàn thành một đơn vị khối lượng dịch vụ sự nghiệp côngtrên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ quan có thẩm quyềnban hành và các quy định khác có liên quan; không bao gồm những khoản chi phí đểphục vụ cho các hoạt động sản xuất khác ngoài dịch vụ sự nghiệp công.

2. Không tính vào giá các khoảnchi phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo; không tính các chi phí đã xác địnhtrong sản phẩm dịch vụ khác.

Đối với chi phí chung và chiphí liên quan đến nhiều sản phẩm mà không thể tách riêng ra thì cần được tập hợpvà phân bổ theo tiêu thức thích hợp, phù hợp với các quy định của pháp luậtliên quan cho từng sản phẩm.

Chương II

GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆPCÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

Điều 4. Kếtcấu và cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công vận hành hệ thống đèn biển,đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng

1. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệpcông vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thốngluồng hàng hải công cộng thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục ban hành kèmThông tư này.

2. Cách xác định giá dịch vụ sựnghiệp công vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệthống luồng hàng hải công cộng thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục banhành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Giádịch vụ sự nghiệp công khảo sát phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồnghàng hải công cộng

Giá dịch vụ sự nghiệp công khảosát phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng thực hiệntheo hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng của Bộ trưởng BộXây dựng; trong đó mức hao phí vật liệu, lao động, máy thi công trực tiếp áp dụngtheo định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải ban hành.

Điều 6. Giádịch vụ sự nghiệp công nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải

Giá dịch vụ sự nghiệp công nhiệmvụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện theo hướng dẫn xác định và quảnlý chi phí của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với mức hao phí vật liệu, lao động,máy thi công trực tiếp: những nhiệm vụ đã có tại định mức kinh tế - kỹ thuật doBộ trưởng Giao thông vận tải ban hành thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹthuật này; những nhiệm vụ chưa có trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởngGiao thông vận tải ban hành thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộtrưởng Xây dựng ban hành.

Điều 7. Thẩmquyền, thời hạn, trình tự thẩm định và quyết định giá

Thẩm quyền, thời hạn, trình tựthẩm định và quyết định giá thực hiện theo quy định tại Nghị định số177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giá. Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Hiệulực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022 và áp dụng từ năm tài chính 2022.

2. Trường hợp các văn bản quyphạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thìđược thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặcthay thế.

Điều 9. Tổchức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Chánh Thanhtra, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo về Bộ Giao thông vận tảiđể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Xem thêm: Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Hàn Que Điện Tử Đúng Cách Nhất, Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Máy Hàn Que Đúng Kỹ Thuật

Nơi nhận: - Như khoản 1 Điều 9; - Bộ trưởng Bộ GTVT; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, TC (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang

PHỤ LỤC

KẾT CẤU VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VẬNHÀNH HỆ THỐNG ĐÈN BIỂN, ĐĂNG TIÊU ĐỘC LẬP; VẬN HÀNH, BẢO TRÌ HỆ THỐNG LUỒNGHÀNG HẢI CÔNG CỘNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ THƯỜNGXUYÊN, THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2021 củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. Kết cấugiá dịch vụ sự nghiệp công vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vậnhành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng

TT

Nội dung

Cách tính

Ký hiệu

1

Chi phí trực tiếp

CVL + CNC + CKH + CSC

CTT

1.1

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp

CVL

1.2

Chi phí nhân công trực tiếp

CNC

1.3

Chi phí khấu hao tài sản cố định

trực tiếp

CKH

1.4

Chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp

CSC

2

Chi phí chung

CNC x tỷ lệ %

CC

3

Lợi nhuận dự kiến

(CTT + CC) x tỷ lệ %

L

Giá dịch vụ sự nghiệp công trước thuế

CTT + CC + L

GTT

4

Thuế giá trị gia tăng

GTT x MTS

TGTGT

Giá dịch vụ sự nghiệp công sau thuế

GTT + TGTGT

G

II. Cách xácđịnh

1. Chi phí trực tiếp (CTT):bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp(CVL); chi phí nhân công trực tiếp (CNC); chi phí khấuhao tài sản cố định trực tiếp (CKH); chi phí sửa chữa tài sản trựctiếp (CSC)

CTT= CVL + CNC + CKH + CSC

1.1. Chi phí nguyên liệu,vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp (CVL)

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu,dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp (gọi chung là chi phí vật tư) bao gồm:

- Chi phí nhiên liệu bao gồm:xăng, dầu, dầu bôi trơn cho việc vận hành máy phát điện, phương tiện phục vụcông tác vận hành đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồnghàng hải công cộng;

- Chi phí điện năng;

- Chi phí phụ tùng thay thế;

- Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng;

- Chí phí dụng cụ.

b) Cách xác định

- Các khoản chi phí nguyên liệu,vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp được xác định trên cơ sở mứctiêu hao vật tư quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứngdịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải ban hành (sau đây được gọi là định mức) nhân (x) với giá vật tư.

- Giá vật tư được xác định nhưsau:

+ Đối với vật tư do Nhà nước địnhgiá: Tính theo giá do Nhà nước quy định cộng (+) chi phí lưu thông hợp lý (nếucó);

+ Đối với vật tư mua ngoài: Nếukhông có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo mức giá công bố củađịa phương hoặc mức thấp nhất từ các nguồn thông tin như giá thị trường do tổchức có chức năng cung cấp; hoặc báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá củanhà cung cấp. Nếu có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo mứcthấp nhất từ: giá đã được áp dụng cho sản phẩm khác trên cùng địa bàn (khu vực)có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự; hoặc giá mua ghi trên hóa đơn mua/bán hàng;hoặc giá trúng thầu, giá trúng đấu giá, giá niêm yết cộng (+) chi phí hợp lý, hợplệ để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có).

1.2. Chi phí nhân công trựctiếp (CNC)

a) Chi phí nhân công trực tiếplà chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định của người lao động vậnhành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồnghàng hải công cộng; thuyền viên vận hành phương tiện phục vụ.

b) Cách xác định

Chi phí tiền lương trực tiếp đượcxác định trên cơ sở hao phí lao động theo định mức và hướng dẫn xác định tiềnlương trong giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước củacơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đơn giá nhân công củalao động trực tiếp do cơ quan có thẩm quyền ban hành đã bao gồm chi phí bảo hiểm(bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộctrách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với lao động trực tiếp theo quyđịnh thì phải loại trừ phần chi phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm đóng của người sửdụng lao động trong đơn giá nhân công khi xác định chi phí nhân công trong chiphí trực tiếp (NC) và các chi phí có liên quan được xác định theo chi phí nhâncông trong chi phí trực tiếp (nếu có).

1.3. Chi phí khấu hao tàisản cố định trực tiếp (CKH)

a) Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh trực tiếp cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đảm bảo an toàn hàng hải được thựchiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định trong doanh nghiệp.

b) Đối với những tài sản làcông trình, nhà trạm và tài sản cố định gắn với từng đèn biển, đăng tiêu độc lập,luồng hàng hải công cộng: Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính riêng chotừng đèn biển, đăng tiêu độc lập, các luồng hàng hải công cộng. Đối với nhữngtài sản là phương tiện thủy, phương tiện bộ và tài sản cố định sử dụng chungcho vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập, luồng hàng hải công cộng:Chi phí khấu hao tài sản cố định được phân bổ bình quân cho các đèn biển, đăngtiêu độc lập, các luồng hàng hải công cộng.

1.4. Chi phí sửa chữa tàisản trực tiếp (CSC)

a) Chi phí sửa chữa tài sản trựctiếp là khoản chi phí nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của các tài sản trực tiếp(công trình đèn biển, đăng tiêu độc lập, nhà trạm và công trình phụ trợ gắn vớiđèn biển, đăng tiêu độc lập; nhà trạm, cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phaotiêu, đăng tiêu báo hiệu luồng hàng hải công cộng; phương tiện thủy, bộ; máyphát điện; phao báo hiệu hàng hải; thiết bị báo hiệu hàng hải và thiết bị nguồnnăng lượng; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống chống sét và tài sản cố địnhdùng chung cho vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập, luồng hàng hảicông cộng) bảo đảm để các tài sản hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng,khai thác.

Chi phí sửa chữa tài sản trựctiếp bao gồm chi phí sửa chữa cơ khí (CCK) và chi phí sửa chữa côngtrình (CCT).

b) Cách xác định:

CSC= CCK + CCT

Trong đó:

+ Chi phí sửa chữa cơ khí làchi phí để sửa chữa các tài sản gồm: Phương tiện thủy, bộ; máy phát điện; phaobáo hiệu hàng hải; thiết bị báo hiệu hàng hải và thiết bị nguồn năng lượng; hệthống thông tin liên lạc; hệ thống chống sét. Chi phí sửa chữa cơ khí được xácđịnh trên cơ sở tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, nănglượng trực tiếp với chi phí nhân công trực tiếp (CVL + CNC) và tỷ lệ chi phí sửa chữa cơ khí quy định tại bảng dưới đây.

CCK= (CVL + CNC) x tỷ lệ chi phí sửa chữa cơ khí

+ Chi phí sửa chữa công trìnhlà chi phí để sửa chữa các tài sản gồm: công trình đèn biển, đăng tiêu độc lập,nhà trạm và công trình phụ trợ gắn với đèn biển, đăng tiêu độc lập; nhà trạm, cầutàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu, đăng tiêu báo hiệu luồng hàng hải côngcộng; tài sản cố định dùng chung cho vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độclập, luồng hàng hải công cộng. Chi phí sửa chữa công trình được xác định trêncơ sở tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trựctiếp với chi phí nhân công trực tiếp (CVL + CNC) và tỷ lệchi phí sửa chữa công trình quy định tại bảng dưới đây.

CCT= (CVL + CNC) x tỷ lệ chi phí sửa chữa công trình

2. Chi phí chung (CC)

a) Chi phí chung bao gồm:

- Chi phí tiền lương, ăn ca vàcác khoản trích theo lương của khối lao động quản lý; các khoản trích theolương của người lao động vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vậnhành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng và thuyền viên vận hành phươngtiện phục vụ; chi trợ cấp thôi việc.

- Chí phí khấu hao, chi phí sửachữa, chi phí mua bảo hiểm tài sản cố định dùng chung phục vụ vận hành hệ thốngđèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng.

- Chi phí công cụ dụng cụ, vănphòng phẩm, đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận quản lý.

- Thuế, phí và lệ phí như: thuếmôn bài, tiền thuê đất dùng cho bộ phận quản lý và các khoản phí, lệ phí khác.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phụcvụ cho công tác quản lý; chi phí điện nước, điện thoại, chi phí hội nghị, tiếpkhách, công tác phí, tàu xe, bảo hộ lao động, đồng phục, đào tạo, quân sự, y tế,khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo và các chi phí hợp lý liên quankhác.

b) Cách xác định: Chi phí chungđược xác định trên cơ sở chi phí nhân công trực tiếp và tỷ lệ chi phí chungtheo bảng tỷ lệ các chi phí và lợi nhuận dự kiến dưới đây.

CC= CNC x tỷ lệ chi phí chung

3. Lợi nhuận dự kiến (L)

Lợi nhuận dự kiến được xác địnhtrên cơ sở tổng chi phí trực tiếp với chi phí chung và tỷ lệ lợi nhuận dự kiến theobảng tỷ lệ các chi phí và lợi nhuận dự