Tập huấn điều lệ và hướng dẫn thi hành điều lệ công đoàn việt nam

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 03/HD-TLĐ

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020

HƯỚNG DẪN

THIHÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

1. Hướng dẫn sử dụngHuy hiệu Công đoàn Việt Nam

1.1. Huy hiệu Công đoàn Việt Nam (sauđây gọi tắt là Huy hiệu Công đoàn) được sử dụng thống nhất trong hoạt động củacông đoàn các cấp, đúng màu sắc, bố cục như Huy hiệu in trên Điều lệ Công đoànViệt Nam. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn có hướng dẫn riêng về quy chuẩn màu sắccủa Huy hiệu Công đoàn.

Bạn đang xem: Tập huấn điều lệ và hướng dẫn thi hành điều lệ công đoàn việt nam

1.2. Những trường hợp bắt buộc sử dụngHuy hiệu Công đoàn gồm:

a. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp;

b. Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lậptổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam;

c. Trụ sở hoặc nơi làm việc của côngđoàn các cấp. Trường hợp không có trụ sở thì treo tại phòng làm việc của chủ tịchcông đoàn;

d. Văn kiện in thành sách của côngđoàn các cấp;

đ. Thẻ đoàn viên công đoàn;

e. Các công trình, sản phẩm, trang phụcnhận diện Công đoàn Việt Nam.

2. Bài hát truyền thốngcủa Công đoàn Việt Nam

2.1. Tên bài hát: “Hãy hát lên bài cacông đoàn”, nhạc và lời của nhạc sỹ Lê Tú Anh (có khuông nhạc và lời kèm theo).

2.2. Bài hát được cử hành sau Quốc catại các nghi lễ chào cờ của đại hội, hội nghị và các hoạt động khác của côngđoàn các cấp.

3. Đối tượng và điềukiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam

3.1. Đối tượng gia nhập tổ chức Côngđoàn Việt Nam

Người Việt Nam làm công hưởng lươngtrong các đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động hợp pháp theo quy định củapháp luật Việt Nam, bao gồm:

a. Cán bộ, công chức, viên chức, ngườilao động đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp; cơ quan hành chính nhà nước,cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp. Đối với cơ quan xã, phường, thịtrấn bao gồm những người hưởng lương, định suất lương, phụ cấp, đang làm việctrong cơ quan hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội cấp xã.

b. Người lao động làm công hưởng lươngđang làm việc trong các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã.

c. Người lao động đang làm việc trongcác văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phichính phủ tại Việt Nam.

d. Người lao động tự do, hợp pháp thuộckhu vực lao động phi chính thức, nếu có nguyện vọng, được gia nhập Công đoàn ViệtNam và được sinh hoạt theo hình thức nghiệp đoàn cơ sở.

đ. Người lao động được cơ quan có thẩmquyền cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước, đang giữ các chức danhlãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các doanh nghiệpngoài khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

3.2. Đối tượng không kết nạp vào tổ chứcCông đoàn Việt Nam

a. Người nước ngoài lao động tại ViệtNam;

b. Người lao động làm công tác quản lýtrong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tưnhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồngthành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồngquản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác cóthẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điềulệ công ty;

c. Hiệu trưởng, viện trưởng; phó hiệutrưởng, phó viện trưởng được ủy quyền quản lý đơn vị hoặc ký hợp đồng lao độngtrong đơn vị sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

d. Xã viên trong các hợp tác xã nôngnghiệp;

đ. Người đang trong thời gian chấphành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án;

3.3. Người đang là đoàn viên hoặc cánbộ công đoàn, khi chuyển sang đảm nhiệm vị trí thuộc đối tượng không kết nạpvào tổ chức Công đoàn Việt Nam tại điểm b, điểm c mục 3.2 Hướng dẫn này, thìđương nhiên thôi là đoàn viên, thôi là cán bộ công đoàn. Trường hợp có nguyện vọngtiếp tục được tham gia sinh hoạt công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cơ sởxem xét công nhận là đoàn viên danh dự. Người là đoàn viên danh dự có quyền vànhiệm vụ như đoàn viên công đoàn trừ quyền biểu quyết các công việc của tổ chứccông đoàn, quyền ứng cử, đề cử, bầu cử đại biểu chính thức dự đại hội công đoàncấp trên và các cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn.

3.4. Khuyến khích người Việt Nam đilàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người nước ngoài lao động hợp pháp tại ViệtNam, tham gia các hình thức tập hợp của tổ chức Công đoàn Việt Nam như sau:

a. Người Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng, trên cơ sở quy định của luật pháp quốc gia sở tại cho phépthì liên kết để hình thành hội hoặc câu lạc bộ của người lao động Việt Nam, đượcCông đoàn Việt Nam hỗ trợ cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến quyềncủa người lao động, các hình thức bảo vệ, tự bảo vệ quyền lợi của người lao độngViệt Nam ở nước ngoài; Thông tin về Công đoàn Việt Nam và chương trình hợp táccủa Công đoàn Việt Nam với tổ chức công đoàn nước sở tại (nếu có) trong việc hỗtrợ, bảo vệ quyền lợi người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng...

b. Người nước ngoài lao động hợp pháptại Việt Nam hình thành các câu lạc bộ để tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện,hoạt động quần chúng, được Công đoàn Việt Nam hỗ trợ tham gia các hoạt động vănhóa, văn nghệ, thể thao, các chương trình từ thiện, các phong trào thi đua docông đoàn phát động; được động viên, thăm hỏi, hỗ trợ khi có khó khăn vướng mắchoặc khi có đề nghị của công đoàn quốc tế có quan hệ hợp tác với Công đoàn ViệtNam.

4. Thủ tục gia nhậpCông đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn theo Điều 3

4.1. Thủ tục gia nhập Công đoàn ViệtNam

a. Người gia nhập công đoàn phải tánthành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam, đơnphải có chữ ký của người viết đơn (bao gồm chữ ký điện tử). Trường hợp đơn củatập thể người lao động phải có chữ ký của từng người lao động.

b. Nơi đã có công đoàn cơ sở, nghiệpđoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở), ban chấp hành công đoàn cơ sởnhận đơn, xem xét, quyết định kết nạp và tổ chức lễ kết nạp đoàn viên.

- Trong buổi lễ có thể cùng lúc kết nạpnhiều đoàn viên; những người được kết nạp phải có mặt tại buổi lễ (trừ trường hợpvắng có lý do chính đáng), công đoàn cơ sở công bố quyết định kết nạp đoànviên, trao quyết định và trao thẻ cho đoàn viên công đoàn (nếu có).

- Những đơn vị có đông đoàn viên, banchấp hành công đoàn cơ sở có thể ủy quyền cho công đoàn cơ sở thành viên hoặccông đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận (gọi chung là công đoàn bộ phận), tổcông đoàn, tổ nghiệp đoàn (gọi chung là tổ công đoàn) trực thuộc tổ chức lễ kếtnạp đoàn viên.

c. Nơi chưa có công đoàn cơ sở

- Người lao động nộp đơn xin gia nhậpcông đoàn cho công đoàn cấp trên nơi gần nhất hoặc ban vận động thành lập côngđoàn cơ sở (nếu có).

+ Trường hợp nộp đơn cho công đoàn cấptrên trực tiếp cơ sở: Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nộp đơn, công đoàn cấptrên phải xem xét, quyết định việc kết nạp hoặc không kết nạp đoàn viên và giớithiệu nơi sinh hoạt cho đoàn viên khi có quyết định kết nạp.

+ Trường hợp người lao động nộp đơncho ban vận động: Trong thời gian 15 ngày kể từ khi nộp đơn, nếu nơi người laođộng có đơn xin gia nhập công đoàn, chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sởthì người lao động có quyền chuyển đơn lên công đoàn cấp trên xem xét, quyết địnhkết nạp đoàn viên và được giới thiệu sinh hoạt tại công đoàn cơ sở gần nơi đoànviên đang làm việc nhất, cho đến khi công đoàn cơ sở tại nơi làm việc đượcthành lập.

- Trường hợp có đủ người lao động liênkết thành lập công đoàn cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hộithành lập công đoàn cơ sở và đề nghị công đoàn cấp trên công nhận theo quy địnhtại Mục 12.1 và 12.2 của Hướng dẫn này.

d. Việc kết nạp lại đoàn viên côngđoàn: Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu có nguyện vọng gia nhập lại tổchức Công đoàn Việt Nam phải có đơn xin ra nhập lại gửi công đoàn cơ sở nơi làmviệc. Ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm xem xét, thẩm định nếu đủ điềukiện thì đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp quyết định kết nạp lại.

4.2. Sử dụng thẻ đoàn viên công đoàntrong các trường hợp sau:

a. Biểu quyết tại đại hội, hội nghị củatổ chức công đoàn khi cần thiết.

b. Xuất trình thẻ đoàn viên khi: Chuyểnsinh hoạt công đoàn; tham gia các hoạt động do công đoàn tổ chức (khi có yêu cầu);cần tư vấn, giúp đỡ của công đoàn các cấp.

c. Xuất trình thẻ đoàn viên với côngđoàn cấp trên để được tham gia sinh hoạt tạm thời khi nơi làm việc chưa có tổchức công đoàn, tổ chức công đoàn nơi làm việc bị giải thể hoặc trong thời giannghỉ việc do chấm dứt hợp đồng lao động chưa tìm được việc làm.

d. Sử dụng thẻ đoàn viên để được hưởngưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết,hợp tác khác của công đoàn.

4.3. Công tác quản lý đoàn viên côngđoàn

a. Đoàn viên công đoàn được quản lýthông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý vềphôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoànngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên.

b. Thẻ đoàn viên được trao trong buổilễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viênnhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏngphải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổithẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với côngđoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên.

c. Đoàn viên ra khỏi tổ chức côngđoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên côngđoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên.

4.4. Thủ tục chuyển sinh hoạt côngđoàn

a. Khi chuyển nơi làm việc, đoàn viênxuất trình thẻ để được sinh hoạt công đoàn tại nơi đến. Trường hợp đoàn viênchưa được cấp thẻ, công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn chuyển đi có tráchnhiệm cấp giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt công đoàn cho đoàn viên.

b. Trường hợp nơi đoàn viên làm việcchưa có tổ chức công đoàn thì đoàn viên liên hệ với công đoàn cấp trên trực tiếpcơ sở nơi gần nhất theo địa giới hành chính để được hướng dẫn, giúp đỡ tiếp tụcsinh hoạt công đoàn.

5. Cán bộ công đoàntheoĐiều 4

5.1. Cán bộ công đoàn bao gồm: Tổ trưởng,tổ phó công đoàn, ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp; ủy viên ủy ban kiểmtra công đoàn các cấp, thành viên các ban quần chúng của công đoàn các cấpthông qua bầu cử hoặc cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định. Cán bộ, công chứclàm công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức bộ máy của công đoàn các cấp.

5.2. Quản lý cán bộ công đoàn

- Cán bộ công đoàn chuyên trách vàkhông chuyên trách do tổ chức công đoàn ra quyết định công nhận (theo phân cấpđối với từng cấp công đoàn).

- Cán bộ công đoàn chuyên trách hưởnglương từ nguồn tài chính công đoàn do công đoàn trực tiếp quản lý, thực hiệnchính sách cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và của TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách khônghưởng lương từ nguồn tài chính công đoàn và cán bộ công đoàn không chuyên tráchthì việc quản lý và thực hiện chính sách cán bộ do tổ chức công đoàn và đơn vị,doanh nghiệp cùng phối hợp thực hiện theo nguyên tắc: Đơn vị, doanh nghiệp thựchiện trả lương, nâng ngạch, bậc lương và các chế độ, chính sách quản lý cán bộtheo quy định chung của đơn vị, doanh nghiệp. Công đoàn cấp trên chỉ đạo, kiểmtra, hướng dẫn về nghiệp vụ và nội dung hoạt động công đoàn; giám sát việc thựchiện chính sách đối với cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật và thực hiệnchế độ phụ cấp theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

5.3. Người giữ chức vụ lãnh đạo, quảnlý là người đại diện chủ doanh nghiệp hoặc người được quyền ký hợp đồng lao độngtrong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước; người giữ chức vụ tổng giám đốc,giám đốc doanh nghiệp nhà nước, thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp khu vực nhà nước, không được kiêm nhiệm chức vụ chủ tịch công đoàn cơ sở.

6. Đại hội công đoàncác cấp theo Điều 8

6.1. Đối với công đoàn cơ sở, côngđoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận và tổ công đoàn

a. Nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở theonhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

Đối với công đoàn cơ sở mới thành lập,thời gian kết thúc nhiệm kỳ theo thời gian của của công đoàn cấp trên trực tiếp.Trường hợp khi công đoàn cơ sở được thành lập mà thời gian kết thúc nhiệm kỳ củacông đoàn cấp trên trực tiếp còn dưới 18 tháng thì nhiệm kỳ của công đoàn cơ sởthực hiện theo nhiệm kỳ kế tiếp của công đoàn cấp trên trực tiếp.

Ví dụ: nhiệm kỳ của côngđoàn cấp trên trực tiếp là 2018 - 2023, nếu công đoàn cơ sở thành lập năm 2019,nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở sẽ là 2019- 2023; tương tự, nếu thành lập năm2020, nhiệm kỳ sẽ là 2020 - 2023; nếu thành lập cuối năm 2022 nhiệm kỳ sẽ là2022 - 2028.

b. Công đoàn cơ sở thành viên, côngđoàn bộ phận (nếu có) tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở; tổcông đoàn (nếu có) tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên để thực hiện các nhiệm vụtheo kế hoạch đại hội của công đoàn cơ sở và bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn.Trường hợp khuyết tổ trưởng, tổ phó công đoàn, ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉđạo tổ công đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung.

6.2. Công đoàn cấp trên được điều chỉnhnhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp dưới trong các trường hợp sau:

a. Công đoàn cấp trên kéo dài hoặc rútngắn nhiệm kỳ đại hội để phù hợp tiến độ đại hội công đoàn các cấp theo kế hoạchđại hội Công đoàn Việt Nam.

b. Công đoàn cấp trên mới thành lập,sáp nhập, hợp nhất, sắp đến kỳ đại hội lần thứ nhất mà công đoàn cấp dưới đã đủnhiệm kỳ đại hội 5 năm.

c. Công đoàn cấp dưới mới thành lập,sáp nhập, hợp nhất, tổ chức đại hội lần thứ nhất chưa đủ nhiệm kỳ 5 năm.

d. Công đoàn cấp dưới tổ chức đại hộisau thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Điều lệ Công đoàn Việt Nam, chưa đủ nhiệmkỳ 5 năm.

6.3. Cách tính thứ tự kỳ đại hội côngđoàn các cấp

- Đối với tổ chức công đoàn đại hộisau khi chia tách, được kế thừa nhiệm kỳ trước khi chia tách.

- Đối với tổ chức công đoàn đại hộisau khi sáp nhập, hợp nhất, nếu giữ nguyên tên gọi của tổ chức công đoàn nàothì tiếp tục kế thừa nhiệm kỳ trước của tổ chức công đoàn đó, nếu có tên gọi mớithì đại hội sau khi sáp nhập, hợp nhất, được tính là nhiệm kỳ thứ nhất.

- Đối với công đoàn cơ sở do có sựthay đổi về mô hình tổ chức được nâng cấp thành công đoàn cấp trên trực tiếp cơsở, hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hạ cấp thành công đoàn cơ sở thì đạihội sau khi nâng cấp, hạ cấp được kế thừa nhiệm kỳ trước khi nâng cấp, hạ cấp.

6.4. Đại hội đại biểu và đại hội toànthể đoàn viên

a. Đối tượng tổ chức đại hội đại biểu

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sởtrở lên.

- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sởcó từ 200 đoàn viên trở lên.

- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sởcó dưới 200 đoàn viên nhưng hoạt động phân tán, lưu động, khó khăn trong việc tổchức đại hội toàn thể thì có thể tổ chức đại hội đại biểu khi được công đoàn cấptrên trực tiếp đồng ý.

b. Đối tượng tổ chức đại hội toàn thểđoàn viên

- Công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sởthành viên, công đoàn bộ phận có dưới 200 đoàn viên.

- Trường hợp có từ 200 đoàn viên trởlên, việc tổ chức đại hội toàn thể đoàn viên do ban chấp hành công đoàn cơ sởquyết định hoặc khi có quá một phần hai (1/2) đoàn viên đồng ý đại hội toàn thể.

- Trường hợp cần thiết, công đoàn cấptrên trực tiếp có quyền chỉ định công đoàn cơ sở tổ chức đại hội toàn thể đoànviên.

c. Đại hội, hội nghị trực tuyến

- Những công đoàn cơ sở hoạt động trênđịa bàn nhiều tỉnh, thành phố, nếu chuẩn bị tốt các điều kiện về công nghệthông tin và nhân lực điều hành, phục vụ, có thể tổ chức đại hội, hội nghị côngđoàn trực tuyến, khi được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp.

- Việc tổ chức đại hội, hội nghị côngđoàn trực tuyến phải đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc của tổ chức côngđoàn; khuyến khích các công đoàn cơ sở có đông đoàn viên tổ chức đại hội toànthể đoàn viên, khi được tiến hành theo hình thức đại hội trực tuyến.

- Việc bầu cử ở đại hội, hội nghị trựctuyến thực hiện theo Mục 8 của Hướng dẫn này.

6.5. Số lượng đại biểu chính thức dự đạihội

Số lượng đại biểu chính thức dự đại hộicông đoàn các cấp do ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập quyết định căn cứvào số lượng đoàn viên, số lượng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và điều kiệncụ thể của đơn vị, như sau:

a. Đại hội đại biểu công đoàn cơ sở,nghiệp đoàn cơ sở được triệu tập không quá 150 đại biểu; công đoàn cơ sở, nghiệpđoàn cơ sở có từ 5.000 đoàn viên trở lên không quá 200 đại biểu (trừ công đoàncơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được phép tổ chức đại hội toàn thể theo quy định tại điểmb, mục 6.4 của Hướng dẫn này).

b. Đại hội công đoàn cấp trên trực tiếpcơ sở không quá 200 đại biểu. Nơi có trên 80.000 đoàn viên hoặc quản lý trực tiếptrên 300 công đoàn cơ sở, có thể tăng thêm nhưng không quá 300 đại biểu.

c. Đại hội công đoàn tỉnh, thành phố,công đoàn ngành trung ương

- Có dưới 80.000 đoàn viên: Không quá250 đại biểu.

- Có từ 80.000 đoàn viên đến dưới100.000 đoàn viên: Không quá 300 đại biểu.

- Có từ 100.000 đoàn viên đến 300.000đoàn viên: Không quá 400 đại biểu.

- Trên 300.000 đoàn viên: Không quá500 đại biểu.

d. Đại hội công đoàn tổng công ty trựcthuộc Tổng Liên đoàn: Không quá 300 đại biểu.

đ. Số lượng đại biểu triệu tập dự Đạihội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định.

e. Không triệu tập số lượng đại biểuchính thức thấp hơn một phần hai (1/2) số lượng quy định tại điểm a, điểm b, điểmc, mục 6.5 của Hướng dẫn này. Trường hợp cần tăng số lượng đại biểu chính thứcvượt quá quy định tại Hướng dẫn này thì phải được công đoàn cấp trên trực tiếpđồng ý, nhưng không được vượt quá 10%.

6.6. Điều kiện, tiêu chuẩn đại biểuchính thức dự đại hội

a. Phải là đoàn viên công đoàn, đangtham gia sinh hoạt trong tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam.

b. Ủy viên ban chấp hành đương nhiệmtrong nhiệm kỳ có tham dự trên 50% số kỳ họp, kể từ khi được bầu vào ban chấphành công đoàn cùng cấp.

c. Người không bị bác tư cách đại biểutheo quy định tại khoản 4, Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

d. Người được giới thiệu để bầu cử hoặcchỉ định là đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị đại biểu công đoàn cấptrên, phải có thêm các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

- Có điều kiện, khả năng tham gia xâydựng nghị quyết đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên và truyền đạt, triển khaithực hiện nghị quyết đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên ở công đoàn cùng cấpvà cấp dưới.

- Được chỉ định hoặc được đại hội, hộinghị công đoàn cấp dưới bầu theo đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

đ. Một số trường hợp thay đổi đại biểu:

- Việc chuyển đại biểu dự khuyết thànhđại biểu chính thức do ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội, hội nghịquyết định khi có đề nghị của công đoàn cấp dưới.

- Trường hợp đã bầu đại biểu, nhưng cóquyết định chia tách công đoàn cấp đó thành một số công đoàn mới, thì công đoàncấp triệu tập đại hội có thể quyết định cho bầu bổ sung đại biểu ở công đoàn mớichia tách chưa có đại biểu (nếu số lượng đại biểu chưa đạt mức tối đa theo quyđịnh).

- Trường hợp đã bầu đại biểu, nhưng doyêu cầu chia, tách, công đoàn đó được về trực thuộc công đoàn cấp trên mới, nếucông đoàn cấp trên mới chưa tiến hành đại hội thì có trách nhiệm triệu tập số đạibiểu của công đoàn mới chuyển về và được tăng đại biểu triệu tập so với kế hoạch.

- Trường hợp đã bầu đại biểu, nhưng cóquyết định giải thể công đoàn cấp đó, thì các đại biểu được bầu không còn là đạibiểu chính thức đi dự đại hội công đoàn cấp trên.

- Các trường hợp thay đổi đại biểuchính thức dự đại hội, hội nghị phải được thể hiện trong báo cáo của ban thẩmtra tư cách đại biểu đại hội.

6.7. Trình tự nội dung chính của đại hộicông đoàn các cấp được tiến hành theo quy trình sau:

- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyềnthống của Công đoàn Việt Nam)

- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, banthẩm tra tư cách đại biểu.

- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu,diễn văn khai mạc.

- Thông qua chương trình, quy chế làmviệc của đại hội.

- Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu.

- Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phươnghướng nhiệm kỳ tới.

- Thảo luận các văn kiện của đại hội.

- Phát biểu của đại diện công đoàn cấptrên, cấp ủy đảng, chính quyền, chuyên môn.

- Tổ chức bầu cử theo quy định.

- Thông qua nghị quyết đại hội.

- Diễn văn bế mạc

- Chào cờ.

6.8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quantriệu tập và điều hành đại hội

a. Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tậpđại hội

- Chịu trách nhiệm xây dựng văn kiện, chươngtrình làm việc của đại hội; dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần và danh sáchđoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, trình đại hội thảoluận, thông qua bằng biểu quyết giơ tay theo đa số (có thể biểu quyết thông quamột lần cả danh sách hoặc biểu quyết thông qua từng người). Trường hợp có đa sốý kiến không tán thành một hoặc một số thành viên được giới thiệu thì ban chấphành cấp triệu tập đại hội trình lại dự kiến cơ cấu để xin ý kiến đại hội hoặclấy ý kiến đại hội giới thiệu người khác bổ sung và đại hội thông qua bằng biểuquyết giơ tay.

- Xem xét, giải quyết và cung cấp hồsơ đại biểu cho ban thẩm tra tư cách đại biểu, kết quả giải quyết khiếu nại, tốcáo liên quan đến đại biểu.

b. Đoàn chủ tịch đại hội

- Đoàn chủ tịch đại hội là cơ quan điềuhành các công việc của đại hội.

- Thành viên đoàn chủ tịch là đại biểuchính thức của đại hội. Trường hợp cần thiết có thể mời đại biểu khách mời thamgia đoàn chủ tịch với tư cách là thành viên danh dự. Số lượng thành viên danh dựtham gia đoàn chủ tịch đại hội không quá một phần năm (1/5) tổng số thành viênđoàn chủ tịch.

- Đoàn chủ tịch đại hội điều hành côngviệc của đại hội theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số, cónhiệm vụ, quyền hạn:

+ Phân công thành viên điều hành côngviệc của đại hội theo chương trình, quy chế làm việc đã được đại hội biểu quyếtthông qua, chuẩn bị nội dung để đại hội thảo luận, biểu quyết theo đa số.

+ Điều hành công tác nhân sự và tổ chứcbầu cử ban chấp hành khóa mới, bầu cử đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên (nếucó).

+ Nhận biên bản kiểm phiếu và phiếu bầuđã niêm phong từ ban bầu cử để bàn giao cho ban chấp hành công đoàn khóa mới.

+ Chỉ định triệu tập viên kỳ họp thứnhất của ban chấp hành sau khi công bố kết quả bầu cử ban chấp hành công đoàn.

+ Giải quyết các vấn đề liên quan đếnđại biểu chính thức dự đại hội phát sinh sau khi biểu quyết tư cách đại biểu.

c. Đoàn thư ký đại hội

- Thành viên đoàn thư ký phải là đạibiểu chính thức của đại hội, do đại hội bầu ra bằng hình thức biểu quyết số lượngvà nhân sự, theo danh sách do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội giới thiệu.

- Đoàn thư ký có nhiệm vụ: Ghi biên bảntổng hợp ý kiến thảo luận, dự thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của đại hội;tiếp nhận, quản lý và phát hành tài liệu liên quan đến đại hội theo sự chỉ đạocủa đoàn chủ tịch đại hội; thu nhận, bảo quản và gửi đoàn chủ tịch đại hội đầyđủ hồ sơ, văn kiện chính thức của đại hội.

- Đoàn thư ký chịu trách nhiệm trướcđoàn chủ tịch đại hội về nhiệm vụ của thư ký; trưởng đoàn thư ký (nếu có) chịutrách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.

d. Ban thẩm tra tư cách đại biểu

- Ban thẩm tra tư cách đại biểu do đạihội bầu ra bằng hình thức biểu quyết.

- Ban thẩm tra tư cách đại biểu có nhiệmvụ:

+ Nghiên cứu các tài liệu về đại biểuđại hội do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội cung cấp. Căn cứ vào tiêu chuẩnđại biểu và các quy định, nguyên tắc của Điều lệ Công đoàn Việt Nam để xem xéttư cách đại biểu. Tổng hợp, phân tích và báo cáo trước đại hội về tình hình đạibiểu và các trường hợp ban chấp hành đã xử lý do không đủ tư cách đại biểu theoquy định.

+ Xem xét các đơn thư khiếu nại, tốcáo có liên quan đến đại biểu đại hội gửi trước ngày đại hội, hội nghị chính thứckhai mạc 30 ngày (tính từ ngày nhận được đơn, thư). Các đơn thư gửi sau thời điểmnày ban thẩm tra tư cách đại biểu không xem xét giải quyết mà tổng hợp đầy đủvà chuyển hồ sơ cho ban chấp hành khóa mới hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

+ Báo cáo việc thẩm tra tư cách đại biểuvà kết luận việc xem xét các đơn thư để đại hội thảo luận và quyết định bằng biểuquyết.

- Ban thẩm tra tư cách đại biểu của đạihội chấm dứt nhiệm vụ sau khi đại hội biểu quyết thông qua tư cách đại biểu.

7. Hội nghị đại biểu,hội nghị toàn thể công đoàn các cấp theo Điều9

7.1. Các trường hợp tổ chức hội nghị đạibiểu, hội nghị toàn thể đoàn viên

a. Công đoàn cơ sở thay đổi cơ bản vềnhiệm vụ so với nghị quyết đại hội đề ra do đơn vị chuyển đổi hình thức sở hữu,chuyển đổi nội dung hoạt động.

b. Khi khuyết quá một phần hai (1/2) tổngsố ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên, quá hai phầnba (2/3) tổng số ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở mà ban chấp hành chưa kịptổ chức bầu cử bổ sung.

c. Có hai phần ba (2/3) số ủy viên banchấp hành bị tổ chức công đoàn xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

7.2. Trường hợp không thể tổ chức đượchội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể thì tổ chức hội nghị ban chấp hành mở rộngsau khi có ý kiến bằng văn bản của công đoàn cấp trên trực tiếp, số lượng,thành phần đại biểu dự hội nghị ban chấp hành mở rộng do ban chấp hành triệu tậphội nghị quyết định.

7.3. Số lượng đại biểu chính thức dự hộinghị, trình tự nội dung, các cơ quan điều hành và thẩm tra tư cách đại biểu tạihội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể thực hiện như Mục 6.6, Mục 6.7 và Mục 6.8của Hướng dẫn này.

8. Nguyên tắc, hìnhthức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn theo Điều 10

8.1. Ứng cử

a. Đoàn viên công đoàn là đại biểu hoặckhông là đại biểu chính thức dự đại hội đều có quyền ứng cử vào ban chấp hànhcông đoàn các cấp.

Xem thêm: Viêm Xương Khớp ( Osteoarthritis Là Gì, Viêm Xương Khớp (Osteoarthritis)

b. Đoàn viên công đoàn là đại biểuchính thức của đại hội ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn ứng cử đếnđoàn chủ tịch đại hội.

c. Đoàn viên công đoàn không là đại biểuchính thức của đại hội ứng cử thì chậm nhất trước ngày khai mạc đại hội 15 ngàylàm việc, phải nộp hồ sơ ứng cử cho ban chấp hành cấp triệu tập đại hội. Hồ sơ ứngcử gồm có: đơn ứng cử; bản khai lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơiđang làm việc; bản nhận xét của công đoàn cơ sở hoặc nghiệp đoàn cơ sở nơi đoànviên sinh hoạt. Đối với đoàn viên là đảng viên phải có ý kiến cấp ủy đảng nơiđoàn viên công tác.

d. Công đoàn cơ sở nơi đoàn viên sinhhoạt có trách nhiệm nhận xét về người ứng cử. Những vấn đề cần thẩm tra, xácminh nếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét,quyết định.

đ. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hộicó trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh tính hợp lệ của hồsơ và tư cách của người ứng cử.

e. Đoàn viên ứng cử đại biểu đi dự đạihội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức dự đại hội, hộinghị.

g. Đoàn viên là đảng viên khi ứng cửthực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

8.2. Đề cử

a. Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tậpđại hội có quyền đề cử người tham gia vào ban chấp hành khóa mới, đại biểu đi dựđại hội công đoàn cấp trên (nếu có) và phải cung cấp lý lịch trích ngang từngngười.

b. Các đại biểu chính thức của đại hội,hội nghị có quyền đề cử người là đại biểu đại hội, hội nghị, hoặc đoàn viêncông đoàn không phải là đại biểu đại hội, hội nghị vào ban chấp hành.

c. Trường hợp người được đề cử vào banchấp hành không phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị thì người giớithiệu có trách nhiệm cung cấp cho đại hội, hội nghị sơ yếu lý lịch người đượcgiới thiệu, có nhận xét của công đoàn cơ sở nơi sinh hoạt và nhất thiết phải đượcsự đồng ý bằng văn bản của người được giới thiệu.

d. Người được đề cử để bầu đại biểu đidự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức của đại hội,hội nghị.

đ. Việc đề cử và nhận đề cử của đoànviên là đảng viên thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

8.3. Danh sách bầu cử

a. Đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị cótrách nhiệm tổng hợp và báo cáo đầy đủ danh sách đề cử, ứng cử, người xin rútkhỏi danh sách đề cử, ứng cử để đại hội thảo luận, quyết định.

b. Danh sách bầu cử phải được đại hội,hội nghị biểu quyết thông qua trước khi thực hiện bầu cử.

8.4. Các hình thức bầu cử của côngđoàn

a. Bầu cử bằng hình thức bỏ phiếu kíntrong các trường hợp sau:

- Bầu cử ban chấp hành và các chứcdanh của ban chấp hành công đoàn các cấp (bao gồm cả công đoàn cơ sở thànhviên, công đoàn bộ phận):

+ Bầu ban chấp hành tại đại hội côngđoàn các cấp; bầu bổ sung ủy viên ban chấp hành tại hội nghị ban chấp hành côngđoàn các cấp.

+ Bầu ủy viên ban thường vụ tại hộinghị ban chấp hành công đoàn các cấp.

+ Bầu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch.

- Bầu cử ủy ban kiểm tra và các chứcdanh của Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp bao gồm:

+ Bầu ủy ban kiểm tra, bổ sung ủy viênủy ban kiểm tra, chức danh chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hànhcông đoàn các cấp.

+ Bầu chức danh phó chủ nhiệm ủy bankiểm tra tại hội nghị ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp.

- Bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn tạitổ công đoàn và các chức danh cán bộ công đoàn khác.

- Bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàncấp trên, bao gồm đại biểu chính thức và đại biểu dự khuyết.

- Lấy phiếu giới thiệu các ứng cử viênđể đưa vào danh sách bầu cử theo quy định của cấp có thẩm quyền.

b. Bầu cử bằng hình thức biểu quyếtgiơ tay trong các trường hợp sau:

- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, banthẩm tra tư cách đại biểu tại đại hội, hội nghị công đoàn các cấp.

- Bầu ban bầu cử tại đại hội, hội nghịcông đoàn, hội nghị ban chấp hành công đoàn các cấp.

8.5. Ban bầu cử

a. Ban bầu cử là cơ quan giúp việc bầucử của đại hội, hội nghị. Người tham gia ban bầu cử phải là đại biểu chính thứccủa đại hội, hội nghị và không có tên trong danh sách bầu cử.

b. Ban bầu cử có nhiệm vụ:

- Phổ biến nguyên tắc, cách thức, thểlệ bầu cử, hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, phát phiếu, thu phiếu. Kiểm tra thùngphiếu trước khi bỏ phiếu và niêm phong thùng phiếu.

- Kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếuvà thông qua biên bản kiểm phiếu trong ban bầu cử, công bố kết quả bầu cử, kếtquả trúng cử trước đại hội; niêm phong phiếu bầu cử chuyển cho đoàn chủ tịch đạihội.

- Trường hợp kiểm phiếu bằng cácphương tiện kỹ thuật, ban bầu cử được sử dụng một số kỹ thuật viên không phảilà đại biểu đại hội.

- Ngoài các thành viên ban bầu cử, cáckỹ thuật viên và đại diện của công đoàn cấp trên giám sát việc kiểm phiếu, banbầu cử không được phép cho người không có nhiệm vụ vào khu vực kiểm phiếu.

8.6. Thể lệ bầu cử

a. Thể thức của phiếu bầu cử

- Phiếu in sẵn danh sách bầu cử phải đầyđủ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác của người có tên trong danh sách bầu cử, xếptheo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt đối với toàn bộ danh sách bầu cử hoặc theokhối công tác (các khối công tác xếp theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt).

- Phiếu bầu cử phải được đóng dấu củaban chấp hành công đoàn cấp triệu tập ở góc trái phía trên. Phiếu bầu cử củacông đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, được sử dụng con dấucủa công đoàn cơ sở.

- Trường hợp công đoàn cơ sở thànhviên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn ở xa, không thể đóng dấu của ban chấphành công đoàn cơ sở thì phải có chữ ký của trưởng ban bầu cử ở góc trái, phíatrên phiếu bầu.

- Phiếu bầu cử tại đại hội thành lậpcông đoàn cơ sở phải có chữ ký của trưởng ban vận động ở góc trái, phía trênphiếu bầu.

b. Phiếu bầu hợp lệ

- Là phiếu bầu do ban bầu cử phát ratheo thể thức nêu tại điểm a, Mục 8.6.

- Phiếu bầu đủ hoặc thiếu số lượng ủyviên ban chấp hành đã được đại hội, hội nghị biểu quyết thông qua.

c. Phiếu bầu không hợp lệ

- Đối với phiếu bầu in sẵn:

+ Phiếu bầu cử không đúng thể thức đượcnêu trong nguyên tắc, thể lệ bầu cử của ban bầu cử và không do ban bầu cử phátra.

+ Phiếu bầu cử không đóng dấu của banchấp hành hoặc không có chữ ký của trưởng ban bầu cử hoặc trưởng ban vận độngtheo quy định.

+ Phiếu gạch hết tên trong danh sách bầucử, trừ trường hợp phiếu bầu in danh sách có một người.

+ Phiếu bầu thừa số lượng đã được đạihội, hội nghị biểu quyết.

+ Phiếu ghi tên người ngoài danh sáchbầu cử đã được đại hội, hội nghị thông qua.

+ Phiếu có đánh dấu riêng, hoặc dùng từhai màu mực trở lên; phiếu dùng bút chì để bầu cử.

+ Phiếu bị rách rời, nhàu nát.

+ Phiếu bầu có số dư chỉ gạch phía dướihoặc phía trên họ và tên; chỉ gạch họ và tên đệm, không gạch tên hoặc phiếu chỉgạch chức vụ, đơn vị công tác, không gạch họ và tên.

+ Phiếu bầu không có số dư: không đánhdấu hoặc đánh dấu cả hai cột “đồng ý” và “không đồng ý”; hoặc gạch họ và tênngười trong danh sách bầu cử.

- Đối với phiếu bầu viết tay:

+ Phiếu bầu cử không đúng thể thức đượcnêu trong nguyên tắc, thể lệ bầu cử của ban bầu cử và không do ban bầu cử phátra.

+ Phiếu không ghi tên ai, trừ trường hợpbầu cử một người.

+ Phiếu bầu thừa số lượng đã được đạihội, hội nghị biểu quyết.

+ Phiếu bầu ghi tên người ngoài danh sáchbầu cử đã được đại hội, hội nghị thông qua.

+ Phiếu có đánh dấu riêng, hoặc dùng từhai màu mực trở lên; phiếu dùng bút chì để bầu cử.

+ Phiếu bị rách rời, nhàu nát.

+ Phiếu không ghi tên, chỉ ghi họ, tênđệm, chức vụ, đơn vị công tác; phiếu chỉ ghi chức vụ, đơn vị công tác mà khôngghi tên, họ, tên đệm.

d. Kết quả bầu cử

- Người trúng cử phải có số phiếu bầuđạt quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu ban bầu cử thu về.

- Trường hợp số người có số phiếu quámột phần hai (1/2) nhiều hơn số lượng cần bầu đã được đại hội, hội nghị biểuquyết, thì người trúng cử được lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao, đếnngười có số phiếu thấp hơn cho đến khi đủ số lượng.

- Trường hợp có nhiều người có số phiếuquá một phần hai (1/2) ngang nhau mà chỉ cần lấy một hoặc một số người cho đủ sốlượng cần bầu, thì đại hội, hội nghị thảo luận và quyết định bầu tiếp trong sốnhững người có số phiếu ngang nhau để chọn người có số phiếu cao hơn, trong trườnghợp này không cần phải đạt số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng sốphiếu ban bầu cử thu về. Trường hợp bầu lần thứ hai mà số phiếu vẫn ngang nhauthì việc có bầu nữa hay không do đại hội, hội nghị quyết định.

- Trường hợp số người có số phiếu quámột phần hai (1/2) ít hơn số lượng cần bầu, thì đại hội, hội nghị thảo luận vàquyết định bầu tiếp cho đủ số lượng cần bầu, hoặc không bầu mà lấy số lượng đãtrúng cử (ít hơn số lượng đại hội đã thông qua). Trường hợp đại hội quyết địnhbầu tiếp cho đủ số lượng cần bầu thì thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự mới,không trùng với danh sách đã bầu cử trước đó.

- Trường hợp số phiếu do ban bầu cửthu về nhiều hơn số phiếu do ban bầu cử phát ra, hoặc phát hiện phiếu bầu cửkhông đúng quy định, thì ban bầu cử phải báo cáo ngay với đoàn chủ tịch đại hội,hội nghị để báo cáo đại hội, hội nghị và tổ chức bầu lại.

đ. Hồ sơ, tài liệu bầu cử

- Biên bản bầu cử phải ghi rõ các nộidung sau: Tổng số đại biểu chính thức được triệu tập; tổng số đại biểu chính thứcdự đại hội, hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu về; số phiếu hợp lệ; sốphiếu không hợp lệ; kết quả theo danh sách bầu cử; kết quả trúng cử theo danhsách từ cao xuống thấp; đồng thời phải được lập thành 03 bản có chữ ký của trưởngban bầu cử và đại diện đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị.

- Kết thúc công tác bầu cử, ban bầu cửniêm phong phiếu bầu cử và các tài liệu liên quan gửi đoàn chủ tịch đại hội, hộinghị để giao cho ban chấp hành lưu trữ trong thời gian 6 tháng, kể từ ngày bầucử.

e. Trường hợp cần thiết, ủy ban kiểmtra công đoàn cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp được mở niêm phong phiếu bầu.Sau 6 tháng, nếu không có khiếu nại, tố cáo về kết quả bầu cử, Đoàn Chủ tịch TổngLiên đoàn, ban thường vụ hoặc ban chấp hành (nơi không có ban thường vụ) côngđoàn các cấp được phép hủy phiếu bầu cử.

8.7. Công tác bầu cử trong trường hợpđại hội, hội nghị trực tuyến và đại hội toàn thể đoàn viên ở nơi không thể dừngsản xuất

a. Đại hội trực tuyến

- Căn cứ quy định về công tác bầu cử tạiMục 8 của Hướng dẫn này, ban chấp hành khóa đương nhiệm xây dựng quy chế bầu cửtại đại hội trực tuyến trình đại hội thông qua quy chế bầu cử.

- Bầu ban bầu cử và các tổ bầu cử ởcác đầu cầu khác.

- Tổ bầu cử tại các đầu cầu có nhiệm vụ:

+ Chuẩn bị phiếu bầu theo danh sách bầucử đã được đại hội biểu quyết thông qua. Phiếu bầu phải có dấu của ban chấphành cấp triệu tập đại hội hoặc chữ ký của tổ trưởng bầu cử tại các điểm cầu ởgóc trái, phía trên.

+ Thực hiện việc phát phiếu bầu, kiểmphiếu, lập biên bản kiểm phiếu, niêm phong phiếu bầu và thông báo công khai kếtquả kiểm phiếu về đầu cầu trung tâm.

- Ban bầu cử tổng hợp kết quả kiểm phiếuở các đầu cầu, lập biên bản kiểm phiếu chung và công bố kết quả bầu cử trước đạihội.

b. Đối với đại hội toàn thể đoàn viên ởnơi không thể dừng sản xuất để triệu tập toàn thể đoàn viên dự đại hội tại hộitrường

- Ban chấp hành khóa đương nhiệm xây dựngquy chế bầu cử trình đại hội thông qua.

- Đoàn viên công đoàn thực hiện quyềnbầu cử các cơ quan điều hành đại hội, bầu cử ban chấp hành, bầu cử đại biểu dựđại hội công đoàn cấp trên bằng phiếu kín. Việc bầu cử được thực hiện bằngthùng phiếu lưu động theo quy chế bầu cử đã được đại hội thông qua.

8.8. Bầu cử đại biểu dự đại hội, hộinghị công đoàn cấp trên

- Số lượng đại biểu chính thức bầu dựđại hội, hội nghị công đoàn cấp trên thực hiện theo phân bổ của công đoàn cấptrên. Những công đoàn cấp trên được phân cấp phối hợp chỉ đạo hoạt động côngđoàn ngành, nghề, địa phương theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Điềulệ Công đoàn Việt Nam, do công đoàn cấp trên phân bổ (nếu cần), nhưng khôngquá 10% đại biểu chính thức triệu tập.

- Đại hội, hội nghị công đoàn quyết địnhviệc bầu hoặc không bầu và số lượng bầu đại biểu dự khuyết dự đại hội, hội nghịcông đoàn cấp trên.

- Khi bầu đại biểu dự khuyết dự đại hội,hội nghị công đoàn cấp trên có thể thực hiện bằng cách chọn người có số phiếu bầuđạt quá một phần hai (1/2) liền kề với người có số phiếu thấp nhất đã trúng cửđại biểu chính thức, hoặc tổ chức bầu riêng, do đại hội, hội nghị quyết định.

- Việc tổ chức bầu riêng đại biểu dựkhuyết dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên chỉ thực hiện sau khi đã bầu đủsố lượng đại biểu chính thức theo phân bổ của công đoàn cấp trên.

9. Ban chấp hành côngđoàn các cấp theo Điều 11

9.1. Số lượng ủy viên ban chấp hànhcông đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định như sau:

a. Công đoàn cơ sở

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở thànhviên từ 03-15 ủy viên.

- Ban chấp hành công đoàn bộ phận từ03- 07 ủy viên.

- Nơi có dưới 10 đoàn viên bầu chứcdanh chủ tịch (không bầu ban chấp hành).

b. Ban chấp hành công đoàn cấp trên trựctiếp cơ sở không quá 27 ủy viên; ban chấp hành công đoàn tổng công ty trực thuộcTổng Liên đoàn không quá 35 ủy viên.

c. Ban chấp hành công đoàn ngành trungương và tương đương, ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố không quá35 ủy viên; công đoàn ngành trung ương, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố có từ100.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành nhưngkhông quá 49 ủy viên. Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội, Liênđoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh không quá 55 ủy viên.

d. Trường hợp cần tăng thêm số lượngban chấp hành vượt quá số lượng đã được đại hội thông qua hoặc quy định về sốlượng tối đa, phải được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý. Số lượng ban chấphành tăng thêm không vượt quá 10% so với quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Mục9.1. của Hướng dẫn này.

9.2. Các trường hợp chỉ định ban chấphành lâm thời

a. Công đoàn cấp trên trực tiếp có quyềnchỉ định ban chấp hành lâm thời công đoàn cấp dưới và các chức danh trong cơquan thường trực của ban chấp hành lâm thời công đoàn (bằng văn bản) trong cáctrường hợp sau:

- Khi quyết định thành lập tổ chứccông đoàn.

- Khi quyết định hợp nhất, nâng cấp, hạcấp, chia tách, sáp nhập tổ chức công đoàn.

- Khi ban chấp hành công đoàn bị kỷ luậtbằng hình thức giải tán.

- Khi không tổ chức được đại hội theoquy định.

- Khi không tổ chức được hội nghị đạibiểu, hội nghị toàn thể, hội nghị ban chấp hành mở rộng theo Mục 7 của Hướng dẫnnày.

b. Thời gian hoạt động của ban chấphành lâm thời công đoàn không quá 12 tháng. Trường hợp quá 12 tháng chưa tổ chứcđược đại hội thì công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định bằng văn bảncho phép kéo dài thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời không quá 6tháng, hoặc chấm dứt hoạt động của ban chấp hành lâm thời cũ và chỉ định ban chấphành lâm thời mới.

c. Khi giải thể tổ chức công đoàn thìban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn chấm dứt hoạt động.

9.3. Bổ sung ủy viên ban chấp hànhcông đoàn

- Khi cần tăng thêm số lượng ủy viênban chấp hành vượt quá số lượng đã được đại hội biểu quyết thông qua hoặc vượtquá số lượng quy định tại khoản 3 Điều 11 Điều lệ và tại Mục 9.1 của Hướng dẫnnày, ban chấp hành công đoàn cấp đó phải có văn bản đề nghị và được sự đồng ý củacông đoàn cấp trên trực tiếp.

- Trình tự bầu bổ sung ủy viên ban chấphành:

+ Công bố văn bản của công đoàn cấptrên đồng ý cho bầu bổ sung ban chấp hành.

+ Tiến hành bầu cử theo nguyên tắc, thểlệ bầu cử theo Mục 8 của Hướng dẫn này.

+ Tại hội nghị ban chấp hành, người đãthôi tham gia ban chấp hành thì không tham gia bầu cử; người mới được bầu bổsung ban chấp hành có quyền ứng cử, đề cử, biểu quyết và bầu cử ngay sau khitrúng cử ban chấp hành.

9.4. Nơi không bầu ban chấp hành, chỉ bầuchức danh chủ tịch (có dưới 10 đoàn viên) thì đồng chí chủ tịch triệu tập, chủtrì hội nghị toàn thể đoàn viên và ban hành nghị quyết của hội nghị công đoànkhi có ít nhất 2/3 số đoàn viên công đoàn tham dự hội nghị và quá 1/2 số đoànviên tham dự nhất trí thông qua.

10. Đoàn Chủ tịch TổngLiên đoàn, ban thường vụ công đoàn các cấp theo Điều12

10.1. Sau khi công bố kết quả bầu cửban chấp hành, đoàn chủ tịch đại hội chỉ định một ủy viên ban chấp hành khóa mớilàm triệu tập viên hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành. Trong thời hạn 15 ngàykể từ ngày bế mạc đại hội, triệu tập viên có nhiệm vụ triệu tập và điều hành hộinghị ban chấp hành lần thứ nhất theo quy định.

10.2. Hội nghị ban chấp hành lần thứnhất có nhiệm vụ bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn), bầuban thường vụ (trừ trường hợp có dưới 09 ủy viên ban chấp hành); bầu chức danhchủ tịch, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Trong thờigian chưa tổ chức hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất, người được chỉ định triệutập viên trực tiếp điều hành công việc của ban chấp hành khóa mới.

10.3. Phương thức tiến hành hội nghị lầnthứ nhất ban chấp hành

a. Người được chỉ định triệu tập viênhội nghị ban chấp hành lần thứ nhất có nhiệm vụ điều hành bầu đoàn chủ tịch vàthư ký hội nghị. Đối với ban chấp hành dưới 15 người có thể chỉ bầu một ngườichủ trì hội nghị. Trường hợp đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở đã bầutrực tiếp chủ tịch, thì chủ tịch là người triệu tập và chủ trì hội nghị.

b. Đoàn chủ tịch hoặc người chủ trì hộinghị báo cáo để hội nghị ban chấp hành thông qua chương trình làm việc và điềuhành các nội dung hội nghị theo chương trình đã được hội nghị ban chấp hành biểuquyết thông qua.

c. Hội nghị ban chấp hành thảo luận,quyết định số lượng, cơ cấu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liênđoàn), ban thường vụ; số lượng phó chủ tịch, số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra.Việc ứng cử, đề cử, bầu cử thực hiện theo Mục 8 của Hướng dẫn này.

10.4. Trình tự bầu cử tại hội nghị lầnthứ nhất ban chấp hành

- Bầu Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, bầuban thường vụ công đoàn các cấp, trong số ủy viên ban chấp hành. Chủ tịch côngđoàn cấp cơ sở đã bầu trực tiếp tại đại hội được tính trong tổng số ủy viên banthường vụ và không phải bầu lại.

- Bầu chủ tịch, bầu phó chủ tịch(trong số ủy viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, ban thường vụ công đoàn các cấp).Công đoàn cấp cơ sở không có ban thường vụ thì bầu các chức danh trên trong số ủyviên ban chấp hành.

- Bầu ủy ban kiểm tra.

- Bầu chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trongsố các ủy viên ủy ban kiểm tra.

10.5. Bầu cử trực tiếp chủ tịch tại đạihội công đoàn cơ sở thực hiện theo hướng dẫn riêng của Đoàn Chủ tịch Tổng Liênđoàn.

10.6. Công nhận ban chấp hành và cácchức danh của ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh của ủy ban kiểmtra:

a. Chậm nhất mười (10) ngày làm việcsau khi tiến hành bầu cử, ban thường vụ, hoặc ban chấp hành (nơi không có banthường vụ) phải báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp để xem xét, công nhận banchấp hành và các chức danh của ban chấp hành. Hồ sơ đề nghị công nhận gồm:

- Tờ trình đề nghị công nhận ban chấphành;

- Biên bản kiểm phiếu;

- Danh sách trích ngang nhân sự đề nghịcông nhận theo mẫu quy định;

- Nghị quyết đại hội; nghị quyết hộinghị ban chấp hành.

b. Trong thời hạn mười lăm (15) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận, công đoàn cấp trên trực tiếpcó trách nhiệm xem xét và ra quyết định công nhận theo đề nghị của công đoàn cấpdưới. Trong thời gian này ban chấp hành, ban thường vụ khóa mới có trách nhiệm điềuhành các công việc thường xuyên của công đoàn và nhận bàn giao từ ban chấphành, ban thường vụ khóa cũ. Đối với đồng chí được đại hội, hội nghị bầu trúngcử chủ tịch hoặc phó chủ tịch, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra có quyền ký văn bản điềuhành và đóng dấu theo thẩm quyền ngay sau khi công bố trúng cử.

c. Khi không đủ điều kiện công nhận mộthoặc một số chức danh thì công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ đạo công đoàn cấp dướithực hiện lại quy trình, thủ tục bầu cử. Trường hợp cần thiết công đoàn cấptrên có quyền chỉ định ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành côngđoàn cấp dưới để đảm bảo hoạt động bình thường của tổ chức công đoàn đó.

Trường hợp đã công nhận một hoặc một sốchức danh, nhưng phát hiện không đảm bảo tiêu chuẩn quy định thì công đoàn cấptrên có quyền hủy quyết định công nhận; nếu thấy cần thiết có thể chỉ định đốivới một hoặc một số chức danh đó.

d. Kết quả bầu cử Ban Chấp hành TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam có hiệu lực ngay sau khi được Đại hội Công đoàn ViệtNam thông qua. Kết quả trúng cử Đoàn Chủ tịch, Ủy ban kiểm tra, các chức danhtrong Đoàn Chủ tịch, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn tại hội nghị BanChấp hành lần thứ nhất và kết quả trúng cử do bầu cử bổ sung đối với các chứcdanh nêu trên ở các kỳ họp ban chấp hành tiếp theo, có hiệu lực ngay sau khi đượcBan Chấp hành Tổng Liên đoàn thông qua. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam ký thông báo kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch, các phóchủ tịch, Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tổng Liênđoàn.

11. Điều kiện thành lậpvà hình thức tổ chức công đoàn cơ sở theo Điều13

11.1. Công đoàn cơ sở được thành lập trongcác đơn vị sử dụng lao động gồm:

a. Doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế (bao gồm cả các công ty con trong nhóm công ty; chi nhánh, văn phòng đạidiện của doanh nghiệp có trụ sở đặt tại địa phương khác).

b. Hợp tác xã có sử dụng lao động theoquy định của pháp luật về lao động.

c. Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoàicông lập hạch toán độc lập.

d. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội - nghề nghiệp.

đ. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chứcquốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

e. Cơ quan tổ chức khác có sử dụng laođộng theo quy định của pháp luật về lao động.

g. Trường hợp đơn vị sử dụng lao độngkh?