Hướng dẫn thực hiện tiêu chí nông thôn mới

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 2542/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠTCHUẨN NÔNG THÔN MỚI VÀ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀTĨNH, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.

Bạn đang xem: Hướng dẫn thực hiện tiêu chí nông thôn mới

Ban hành kèm theo Quyết định này Sổtay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩnnông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2017-2020.

Điều2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàyký ban hành.

Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởngcác ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã;Chủ tịch UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Văn phòng Điều phối nông thôn mới TW; - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh; - Ban Chỉ đạo nông thôn mới tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ban Chỉ đạo NTM các huyện, thành phố, thị xã; - Phó VP UBND tỉnh (theo dõi NL); - Trung tâm CB-TH; - Lưu: VT, NL1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đặng Ngọc Sơn

SỔTAY

MỤCLỤC

PHẦN I. HƯỚNG DẪN THỰCHIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN2017-2020

l. TIÊU CHÍ QUY HOẠCH

II.TIÊU CHÍ GIAO THÔNG

III.TIÊU CHÍ THỦY LỢI

IV. TIÊU CHÍ ĐIỆN

V. TIÊU CHÍ TRƯỜNG HỌC

VI. TIÊU CHÍ CƠ SỞ VẬTCHẤT VĂN HÓA

VII.TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TNGTHƯƠNG MẠI NÔNG THÔN

VIII.TIÊU CHÍ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

IX. TIÊUCHÍ NHÀ Ở DÂN CƯ

X.TIÊU CHÍ THU NHẬP

XI. TIÊU CHÍ HỘ NGHÈO

XII.TIÊU CHÍ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM

XIII.TIÊU CHÍ T CHỨC SẢN XUẤT

XIV.TIÊU CHÍ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

XV. TIÊUCHÍ YTẾ

XVI. TIÊU CHÍ VĂN HÓA

XVII.TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN THCPHM

XVIII. TIÊU CHÍ HỆ THNGCHÍNH TRỊ VÀ TIẾPCẬN PHÁPLUẬT

XIX. TIÊU CHÍ QUỐCPHÒNG VÀ AN NINH

XX. TIÊU CHÍ KHU DÂNCƯ NTM KIU MẪU

PHẦN II. HƯỚNG DẪN THỰCHIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNGTHÔN MỚI KIỂU MẪU

PHỤ LỤC STAY

A. PHỤ LỤC STAYNGDẪN XÃ ĐT CHUNNÔNG THÔN MỚI GIAI ĐON2017-2020

B. PHỤ LỤC STAY HƯỚNG DẪN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MIKIU MẪU

PHẦNI

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚIGIAI ĐOẠN 2017-2020

I. TIÊUCHÍ QUY HOẠCH

1. Xã đạt chuẩn tiêu chíQuy hoạch khi đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có quy hoạch chungxây dựng xã được phê duyệt, quy hoạch phải đảm bảo chiến lược phát triển kinh tếxã hội, xây dựng nông thôn mới, thể hiện rõ thực hiện cơ cấu lại ngành nôngnghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa các xã ven đô vàđảm bảo tiêu chí môi trường nông thôn; được công bố công khai đúng thời hạn.

- Ban hành quy địnhquản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiệntheo quy hoạch.

- Hoàn thành việc cắmmốc chỉ giới các tuyến đường giao thông,khu trung tâm hành chính xã, các khu chức năng, khu cụm công nghiệp, khu nôngnghiệp công nghệ cao và khu vực cấm xây dựng theo quy hoạch được duyệt

2.1. Cách thức triểnkhai thực hiện các tiêu chí:

- Hoàn thành việc lậpquy hoạch theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.Đối với các xã thực hiện điều chỉnh quy hoạchtheo TTLT13 cần rà soát, bổ sung các văn bản pháp lý để có cơ sở quản lý.

- Việc công bố quy hoạchbao gồm: Công bố tại hội nghị cốt cán xã, công bố tạithôn; niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở xã (gồm các bản: Bản đồ định hướngphát triển không gian xã, bảnđồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồquy hoạch hạtầng kỹthuật, bản đồquy hoạchkhu trung tâm xã),tại hội quán thôn vàcác nút giao thông chính (Bản đồ định hướng phát triển không gian xã hoặc bảnđồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất).

- Thực hiện việc lậphồ sơ quản lý cắm mốc (bao gồm hồ sơ dựtoán, quyết định phê duyệt mốc giới, hồ sơ lưu trữ về mốc giới(sơ đồ cắm mốc), hồ sơ bàn giao mốc thực địa để quản lý); triển khai cắm mốc giớitheo quy hoạch (Mốc chỉ giới đường đỏ hoặc mốc chỉ giớixây dựng) tại các tuyến giao thông, khu trung tâm hành chính xã, các khu chứcnăng, khu cụm công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, các công trình thủy lợi,nghĩa trang và các khu vực cấm xây dựng.

- UBND xã lập quy địnhquản lý quy hoạch trình UBND cấp huyện phê duyệt.

2.2. Hướng dẫn một sốnội dung về điều chỉnh quy hoạch NTM của các xã

+ Đối với những xã đãcó quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệt nhưng chưa đáp ứng các chỉ tiêu vềnông thôn mới quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cấp xã, cấphuyện có liên quan theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

+ Trong quá trình triểnkhai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn xuất hiện những thay đổi về chínhsách, chủ trương, các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt làm thay đổi các dựbáo của quy hoạch xây dựng nông thôn.

+ Các biến động về địalý tự nhiên như: Thay đổi ranh giới hành chính, sụt lở, lũ lụt, động đất và cácyếu tố khác có ảnh hưởng đến các dự báo về phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương.

- Nguyên tắc điềuchỉnh tổng thể quy hoạch NTM thực hiện theoquy định Điều 36 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:

+ Việc điềuchỉnh quy hoạch xây dựng phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, kết quảthực hiện quy hoạch hiện có, xác định rõ yêu cầu cải tạo, chỉnh trang của khu vựcđể đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụngđất, giải pháp tổ chức không gian, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp vềcải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật vàhạ tầngxã hội phùhợp với yêu cầu pháttriển.

+ Nộidung quy hoạch xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định;nội dung không điều chỉnh của đồ án quy hoạch xây dựng đãđược phê duyệt vẫn được thực hiện.

+ Việcđiều chỉnh tổng thể quy hoạch khi: tính chất, chứcnăng, quy mô của vùng, của khu vực lập quy hoạch thay đổi hoặc nội dungdự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của vùng,khu vực quy hoạch và phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tế, phù hợp xu thế pháttriển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của vùng, của khu vực trongtương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan, bảođảm tính kế thừa và không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư xây dựng đang triểnkhai.

+ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng: chỉ áp dụng đối với khu chức năngđặc thù; điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được tiếnhành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất,chức năng, quy mô ranh giới, định hướngphát triển chung của khu vực quy hoạch và giải pháp quy hoạch chính của khu vựclập quy hoạch phân khu xây dựng hoặcquy hoạch chi tiết xây dựng và phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điềuchỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ củaquy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù hoặc quy hoạch phân khu xây dựnghoặc quy hoạch chi tiết xây dựng hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ nguyênnhân điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; giải pháp khắcphục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

- Trình tự điều chỉnhtổng thể quy hoạch nông thôn mới

+ Căn cứ tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội và yếu tố tác động đến quá trình phát triển vùng,khu chức năng đặc thù, khu vực nông thôn; điều kiện điềuchỉnh và sau khi rà soát quy hoạch xây dựng, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xâydựng báo cáo cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét, điều chỉnhtổng thể quy hoạch xây dựng.

+ Cơquan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng chấpthuận về chủ trương điềuchỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng.

+ Việc tổ chức lập, lấyý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quyhoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch xây dựng, công bố quy hoạch xây dựng điềuchỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và các mục 2, 3, 4 và 5 LuậtXây dựng 2014.

Khi điều chỉnh quy hoạchxây dựng nông thôn xác định rõ các yêu cầu, để đề xuất nội dung điều chỉnh như:sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian cho từng khu vực, giải pháp cải tạocác công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng, dịch vụ phù hợp với khảnăng, nguồn lực và yêu cầu phát triển, các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật.

- Xửlý đối với các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt

2.2. Về hồ sơ đánhgiá tiêu chí:

II.TIÊU CHÍ GIAO THÔNG

1. Đường xã và đườngtừ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bêtông hóa, đảm bảo ô tô đi lại quanh năm.

1.1. Yêu cầu theo Quyết địnhsố 05/2017/QĐ-UBND:

100% tuyến đường trụcxã, liên xã nằm trong quy hoạch xây dựng NTM của xã phải được nhựa hóa hoặc bêtông hóa đạt chuẩn, trong đó:

- Các tuyến trục xã,liên xã xây dựng từ năm 2016 trở về trước có tối thiểu Bn=6,5m, Bm=3,5m, chấtlượng mặt đường còn tốt, đảm bảo cho phương tiện giao thông đi lại thuận lợithì được đánh giá là đạt chuẩn.

- Các tuyến trục xã,liên xã làm mới hoặc nâng cấp, mở rộng từ năm 2017 trở về sau phải đảm bảo tốithiểu Bnền=9,0m,Bmặt=5,0m.

- Tuyến đường trụcxã, liên xã quy hoạch đi qua trung tâm hành chính xã phải đảm bảo tối thiểu Bnền=9,0m,Bmặt=5,0m.

1.2. Một số trường hợpbất khả kháng1 hoặc đặc thù được xem xét đánh giá nhưsau:

- Các tuyến đường trụcxã, liên xã đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa từnăm 2016 trở về trước có mặt đường rộng đạt tối thiểu3m, chất lượng mặt đường còn tốt, nền đườngrộng ≥6,5m, lề đường đảm bảo yêu cầu, thoát nước tốt, sạch sẽ. Yêu cầu cắm mốcquy hoạch với phạm vi nền đường rộng tối thiểu 9,0mđể sau này mở rộng.

- Tuyếnđường trục chính xã (có thể đi qua trung tâm hành chính xã) đã được nhựa hóa hoặcbê tông hóa từ năm 2016 trở về trước, mặt đường rộng tối thiểu 5,0m,nền đường rộng tối thiểu 6,5m (do điều kiện chưa thể mở rộng được 9,0m),lề đường đảm bảo yêu cầu, thoát nước tốt, sạch sẽ.Yêu cầu cắm mốc quy hoạch với phạm vi nền đường rộng tối thiểu 9,0mđể sau này mở rộng.

- Các tuyến đường trụcxã, liên xã làm mới hoặc nâng cấp đã được phê duyệt đầu tư, về nguyên tắc phảiđảm bảo quy định tối thiểu Bn=9,0m, Bm=5,0m; tuy nhiên, trong trường hợp dự ánđã được phê duyệt và đã có Quyết định bố trí nguồn vốn theo kế hoạch đầu tưtrung hạn (giai đoạn 2016-2020) hoặc chưa thể GPMB trong giai đoạn hiện tại thìchấp nhận đầu tư xây dựng với quy mô tối thiểu Bn=6,5m,Bm=3,5m nhưng phải cắm mốc quy hoạch với phạm vi nềnđường rộng tối thiểu 9mđể sau này mở rộng.

2. Đường trục thôn, bảnvà đường liên thôn, bản ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đilại thuận tiện quanh năm:

2.1. Yêu cầutheo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND:

Tối thiểu 70% tuyếnđường trục thôn, liên thôn nằm trong quy hoạch xây dựng NTM của xã phải được nhựahóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tối thiểu Bnền=5,0m, Bmặt=3,5m.Các tuyến đường trục thôn, liên thôn còn lại phải được cứng hóa với Bnền=5,0m, Bmặt=3,5m (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuộisuối,... được lu lèn) đảm bảo cho phương tiện giao thông đi lại thuận lợi.

2.2. Một số trường hợpđặc thù được xem xét đánh giá như sau:

- Các tuyến đường trụcthôn đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa mặt đường rộng từ 3m đến 3,5m, chất lượngmặt đường còn rất tốt, nền đường rộng ≥ 5,0m, lềđường đảm bảo yêu cầu, thoát nước tốt, sạch sẽ.

- Trường hợp bất khả kháng:Tuyến đường đi qua nhiều nhà cửa, vật kiến trúckhông thể GPMB được thì yêu cầu phải đảmbảo mặt đường rộng tối thiểu 3,0m, hai bên lề đường đảmbảo mặt đường không bị xói lở, có bố trícác điểm tránh xe ô tô(2) với khoảng cách tối thiểu 300m/điểm.

3. Đường ngõ, xóm sạchvà không lầy lội vào mùa mưa:

3.1. Yêu cầu theo Quyếtđịnh số 05/2017/QĐ-UBND:

Tối thiểu 70% tuyếnđường ngõ xóm nằm trong quy hoạch xây dựng NTM của xã phải được nhựa hóa hoặcbê tông hóa đảm bảo tối thiểu Bnền=5,0m, Bmặt=3,0m. Các tuyến đườngngõ, xóm còn lại phải được cứng hóa với Bmặt=5,0m, Bmặt=3,0m (bằng cấp phốihoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội suối, ... được lu lèn)đảm bảo cho phương tiện giao thông đi lại thuận lợi; tất cả các tuyến đườngngõ, xóm phải thoát nước tốt đểđảm bảo sạch sẽ và không lầy lội vào mùa mưa.

3.2. Một số trường hợpđặc thù được xem xét đánh giá như sau:

- Các tuyến đườngngõ, xóm đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, mặt đườngrộng từ 2,5m đến 3,0m, chất lượng mặt đường còn rất tốt, nềnđường rộng ≥ 4,0m, lề đường đảm bảo yêu cầu, thoát nướctốt, sạch sẽ.

- Trường hợp bất khảkháng: Tuyến đường đi qua nhiều nhà cửa, vật kiến trúc không thể GPMB được thì yêucầu phải đảm bảo mặt đường rộng tốithiểu 2,5m, hai bênlề đường đảm bảo mặt đường không bị xói lở, có bố trí các điểm tránhxe ô tô với khoảng cách tối thiểu 300m/điểm.

4. Đường trục chính nộiđồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa quanh năm:

4.1. Yêu cầu theo Quyếtđịnh số 05/2017/QĐ-UBND: tối thiểu 70% tuyến đường trục chính nội đồng nằm trongquy hoạch xây dựng NTM của xã phải được cứng hóa đảm bảo tối thiểu Bnền=5,0m,Bmặt =3,0m, xe cơ giớiđi lại thuận lợi.

4.2. Một số trường hợpđặc thù được xem xét đánh giá như sau:

Các tuyến đường trụcchính nội đồng đã được cứng hóa với quy mô tối thiểu Bnền=4,0m,Bmặt=3,0m, lề đường đảm bảo yêucầu, có bố trí điểm tránh xe với khoảng cách trung bìnhtối thiểu 300m/điểm.

5. Các đoạn đường trụcxã và trục thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước 2 bên đường:

- Yêu cầu tối thiểu70% các tuyến đường trục xã, trục thôn đi qua khu dân cư phải có rãnh thoát nước.Tiết diện rãnh thoát nước có thể là hình thang, hình tam giác hoặc hình chữ U;kết cấu rãnh có thể bằng bê tông, gạch xây, đá xây hoặc rãnh đất nhưng phải đảmbảo khả năng thoát nước tốt.

- Rãnh thoát nước phảiđược bố trí ngoài phạm vi nền đường. Trường hợp bố trí trong phạm vi nền đườngphải làm rãnh kín, sức chịu tải của nắp rãnh, của rãnh phải tương ứng với tải trọngkhai thác của tuyến đường.

- Đối với các đoạntuyến đường trục xã, liên xã, đường trục thôn,liên thôn qua khu dân cư có nền đường đắpcao hoặc một bên đườnglà kênh, rạch, sông, suối...khả năng thoát nước nền, mặt đườngtốt thì không phải làm rãnh.

6. Đườngtrục xã có trồng cây bóng mát (đối với những đoạn có thể trồngđược), khoảng cách cây tùy loại cây nhưng đảm bảo khả năng giao tán sau khi trưởngthành:

- Yêu cầu 100% cáctuyến đường trục xã (trừ những đoạn tuyến không đủ điềukiện trồng cây xanh) phải trồngcây bóng mát, khoảng cách giữa các cây tùy loại cây nhưng đảm bảo có khả nănggiao tán sau khi cây trưởng thành. Ngoài ra, khuyến khích trồng cây bóng mát đốivới các tuyến giao thông khác như đường trục thôn, ngõ xóm, trục chính nội đồng(ưu tiên đường ra nghĩa trang).

- Cây phải được trồngthẳng hàng, có rào bảo vệ và chăm sóc, trồngcách vai đường tối thiểu 1mđối với đoạn đường không đào, không đắp,cách chân mái taluy đắp tối thiểu 1,0mđối với đoạn có nền đường đắp. Trường hợp đoạn đường phải làm rãnh tiêu thoátnước, cây được trồng cách mép ngoài rãnh thoát nước tối thiểu 1m.

- Tuyệt đối không đượctrồng cây trên lề đường hoặc mái taluy nền đường (nếu vi phạm sẽ đánh giá làkhông đạt chuẩn). Việc trồng cây bóng mát phải đảm bảo không ảnh hưởng đến hànhlang lưới điện.

- Trường hợp đoạn tuyếntrục xã qua khu dân cư vướng nhà dân, công trình kiên cố, đoạn ngoài khu dân cưvướng đất sản xuất; đoạn qua địa hình rừng núi đã có nhiều cây xanh bóng mát...thì không bắt buộc phải trồng cây.

2. Về hồ sơ đánh giátiêu chí.

III.TIÊU CHÍ THỦY LỢI

1. Xã đạt chuẩn tiêuchí Thủy lợi khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có tối thiểu 80%diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động, trong đó,ít nhất 20% diện tích đất sản xuất cây lâu năm (cam, bưởi, chè...) được áp dụngcông nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

- Diện tích đất sảnxuất nông nghiệp ở đây bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâunăm), đất nuôi trồngthủy sản,đất làm muối;

- Đối với chỉtiêu ít nhất 20% đất sản xuất cây lâu năm cam, bưởi, chè,… đượcáp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước thì áp dụng công nghệ tiên tiếnnói chung hoặc chi tiết kiệm nước cũng đượctính và chỉ áp dụng đối với cây lâu năm là sản phẩm hàng hóa chủ lực liền vùng(đối với chè diện tích tối thiểu 1 ha, đối với cây ănquả (cam, bưởi,...) diện tích tối thiểu 0,5 ha).

b) Đảm bảo đủ điều kiệnđáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

- Về tổ chức bộ máy

+ Phân công cụ thểtrách nhiệm của từng bộ phận và các thành viên Ban chỉ huy phù hợp với điềukiện của từng địa phương.

- Về nguồn nhân lực

+ Hàng năm 100% cán bộtham gia trực tiếp công tác phòng, chống thiên tai được tập huấn nhằm nâng caonăng lực, trình độ (cấp xã);

+ Thường xuyên duytrì hoạt động của các đội xung kích phòng, chống thiên tai nòng cốt là lực lượngdân quân tự vệ và lực lượng quản lý đê nhân dân (nếu có) đáp ứng yêu cầu ứngphó giờ đầu khi có thiên tai xảy ra;

+ Tốithiểu 70% số người dân thuộc vùng thường xuyên ảnhhưởng của thiên tai được phổ biến kiến thức vềphòng, chống thiên tai.

- Hoạt động phòng, chốngthiên tai được triển khai chủ động và cóhiệu quả, đáp ứng nhu cầu dân sinh

+ Có kế hoạch phòng,chống thiên tai (cấp xã) được phê duyệt và rà soát, cập nhật, bổsung hàng năm theo quy định của Luật, đáp ứng yêu cầu vềphòng, chống thiên tai tại chỗ;

+ Có phương án cụ thể,chi tiết để ứng phó với các loại hình thiên tai chủ yếu, thường xuyên xảy ratrên địa bàn và được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định, tìnhhình khi thiên tai xảy ra;

+ Ban chỉ huy phòng,chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã phải chuẩn bị, duytrì thường xuyên hoặc có phương án sẵnsàng huy động từ 70% trở lên số lượng củatừng loại vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ cho hoạt độngphòng, chống thiên tai theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về cơ sở hạ tầngthiết yếu

+ Quy hoạch, xây dựngcơ sở hạ tầng: Thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các Quyhoạch: sử dụng đất; phát triển dân sinh - kinh tế xã hội - môi trường; phát triểncác khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có, đảm bảophù hợp với quy hoạch phòng chống lũ, quy hoạch về đê điều (nếu có); 100% cơ sởhạ tầng được xây dựng mới phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn trướcthiên tai hoặc được lồng ghép nội dung an toàn trước thiên tai;

+ Thông tin, cảnh báovà ứng phó thiên tai: Có hệ thống thu nhận,truyền tải và cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo và ứng phó thiên tai và đảm bảo100% người dân được tiếp nhận một cách kịp thời,đầy đủ; 100% những điểm có nguy cơ cao về rủi ro thiên tai được lắpđặt hệ thống cảnh báo và hướng dẫn;

+ Tất cả các vụ vi phạmpháp luật về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai được kiểmtra, phát hiện và xử lý kịp thời ngăn chặn không để phát sinh những vụ vi phạmmới xảy ra hoặc phải kiểm tra, phát hiện.

2. Hồ sơ đánh giá

a) Về tỷ lệ diện tíchđất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trởlên.

- Đối với chỉ tiêu tưới,cấp nước (nuôi trồng thủy sản và làm muối) chủ động phảicó hồ sơ xác định tổng diện tích sản xuất đất nông nghiệp của xã (theo sổ địachính hoặc kế hoạch quản lý sử dụng đất được cấp có thẩmquyền phê duyệt) và biên bản nghiệm thu diện tích tưới, cấp nước;

- Đối với chỉ tiêutiêu chủ động: đối với vùng tiêu bằng động lực (trạm bơm) thìphải có biên bản nghiệm và Kế hoạch diện tích tiêu bằng đông lực;

b) Vềđảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy địnhvề phòng chống thiên tai tại chỗ.

- Về tổ chức bộ máyvà nguồn nhân lực

+ Quyết định thành lậpBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã và phân công cụthể trách nhiệm của từng bộ phận và các thành viên Ban chỉ huy của năm đánhgiá;

+ Quyết định thành lậpđội xung kích cấp xã; Báo cáo hoạt động của đội xung kích trongnăm đánh giá; Chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận của tổ chức đã tập huấn, đào tạocho cán bộ cấp xã và đội xung kích;

+ Thống kê số lượngdân cư ở vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai trên, địa bàn xã tạinăm đánh giá; Báo cáo số lượng người dân được phổ biếnkiến thức phòng, chống thiên tai (cụ thể số lượng theo các hình thức đã tổ chứcphổ biến có tài liệu minh chứng như nội dung của chương trình truyền thanh, nộidung tờ rơi, kịch bản các buổi vănnghệ cộng đồng, biên bản họp thôn, xóm...).

- Về hoạt động phòng,chống thiên tai được triển khaichủ động và có kiệu quả,đáp ứng nhu cầu dân sinh

+ Kế hoạch phòng chốngthiên tai cấp xã (năm đánh giá);

+ Phương án ứng phóthiên tai cấp xã (năm đánh giá);

+ Hợp đồngnguyên tắc với các đơn vị, cá nhân cung ứng vật tư, phương tiện, nhu yếuphẩm phục vụ phòng chống thiên tai hoặc số lượng thực tế đã chuẩn bị tại địaphương.

- Về cơ sở hạ tầngthiết yếu

+ Các Quyhoạch của cấp xã bao gồm: Sử dụng đất; phát triển dân sinh - kinh tế - xã hội -môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiệncó;

+ Các Quy hoạchchuyên ngành về cơ sở hạ tầng hoặc thiết kế cụ thể các loại công trình: Trườnghọc, trạm y tế, trụ sở công, nhà văn hóa cộng đồng, các công trình công cộng,các công trình hạ tầng kỹ thuật, điểm dân cư nông thôn, khu đô thị;

+ Báo cáo số lượnghệ thống truyềnthanh cấp xã, và các thiết bị tối thiểu phục vụthông tin, dự báo, cảnh báo như sau: Máy tính có kết nối internet; điện thoại,máy Fax mỗi loại phải có ít nhất 01 chiếc đang còn hoạt động tốt;

+ Danh sách các điểmcó nguy cơ cao về thiên tai; ảnh chụp hệthống biển báo tại các vị trí này;

+ Biên bản vi phạmpháp luật về công trình phòng, chống thiên tai; Quyết định tạm đình chỉ hành vivi pháp luật về công trình phòng, chống thiên tai; Ảnh chụp ghi lại hiện trạngtại thời điểm lập Biên bản vi phạm; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính vềhành vi vi phạm; các văn bản khác liên quan (nếu có).

IV.TIÊU CHÍ ĐIỆN

1. Xã đạt chuẩn tiêuchí Điện khiđáp ứng các yêu cầu sau:

- Tiêu chí 4.1: Hệ thốngđiện đạt chuẩn.

(Hệ thống điệnbao gồm: Đường dây trung áp; Trạm biến áp phân phối; Đường dây hạ áp; Dây dẫn vềhộ gia đình sau công tơ điện và công tơ điện).

- Tiêu chí số 4.2: Tỷ lệ hộsử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn ≥ 98%.

2. Nộidung thực hiện.

2.1.Hệ thống điện đạt chuẩn

- Tổng quan về hệ thốngđiện của các xã: Tổng số trạm biến áp phân phối, tổngcông suất (kVA), chiều dài đường dây trung áp, chiều dài đường dây hạ áp, số hộsử dụng điện (số hộ sử dụng điện sản xuất, kinhdoanh và sinh hoạt.

- An toàn hành langlưới điện: thống kê, giải trình các điểm vi phạman toàn lưới điện trung áp (nếu có); danh sáchcác tuyến đường dây (chiều dài, vị trí) vi phạm hàng lang an toàn lưới điện hạáp; danh sách các điểm, tuyến đường dây có cáp viễn thông gây mất an toàn điệnvà mỹ quan; danh sách các điểm dây điện đi qua đườnggiao thông không đảm bảo khoảnh cách an toàn điện.

- Cung cấp điện và chấtlượng điện năng: vị trí (thôn, xóm) có điện áp thấp không đảm bảo; vịtrí (thôn, xóm) cần bổ sung TBA.

- Kết cấu chịu lực: sốlượng cột điện trung áp, hạ áp không đảm bảo, nằm ở vị trí nào; chiều dài đườngdây 0,4kV, và 0,2kV cần nâng cấp, cải tạo, nằm ở vị trí nào.

- Vận hành: Cung cấpsố liệu công tơ đo đếm còn trong thời gian kiểm định, nguyên kẹp chì/tổng sốcông tơ điện.

- Những nội dung khácphải giải trình làm rõ trong biểu.

2.2.Tỷ lệ h sử dụng đinthường xuyên, an toàn từ các nguồn≥ 98%.

3. Hồ sơ đánh giá:

V.TIÊU CHÍ TRƯỜNG HỌC

1. Xã đạt chuẩn tiêuchí Trường học khi Tỷ lệ trường học các cấp: Mầmnon, Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở có cơsở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia ≥80%

2. Hưngdẫn nội dung thực hiện theo tiêu chí

Các nhà trường, địaphương tiếp tục rà soát, phê duyệt quyhoạch chi tiết trường học. Trên cơ sở quy hoạch đã phê duyệt, xây dựng kế hoạchthực hiện vừa phù hợp với điều kiện về nguồn lực và các yếu tố khác, vừa đảm bảoyêu cầu của trường có cơ sở vật chất đạtchuẩn quốc gia.

Các nhà trường, địaphương cần có giải pháp tìmkiếm, khai thác nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học ngày cànghiện đại và từng bước phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy học và đổi mới giáo dục, trongđó cần tập trung ưu tiên xây dựng, nâng cấp phòng học, phòng bộ môn, phòng phụcvụ học tập và các thiết bị phục vụ dạy học,...

Xem thêm: Lmht: Liệu Bạn Đã Biết Cách Farm Lính Bằng Thời Gian Hay Chưa?

Cùng với mục tiêu phấnđấu xây dựng cơ sở vật chất trường học ngày càng khang trang, hiện đại; trước mắt,do điều kiện nguồn lực còn khó khăn, các địaphương, nhà trường chưa thực hiện được đồng bộ về cơsở vật chất thì các hạng mục sau có thể thực hiện theo lộ trình:

- Hàng rào xung quanhtrường nếu chưa có điều kiện xây dựng kiên cố có thể làm hàng rào bằngcây xanh, cắt tỉa gọn gàng và đảm bảo an toàn.

- Đối với các trườngtrong điều kiện thiếu số ít phòng hành chính thì cóthể bố trí, sắp xếp dùng chung một cách hợp lý và phải đảm bảo các điều kiệnkhác để hoạt độnghiệu quả.

- Đối với khối phòngnhóm trẻ, lớp mẫu giáo của trường Mầm non xây dựngtrước thông tư 02/2014/TT-BGDĐT (tháng 3 năm 2014)hiện đang còn giá trị sử dụng lâu dài nếu cải tạo để bố trí bổ sung phòng ngủriêng phải đảmbảo quy hoạch, kết cấu, cảnhquan theo hướng bền vững và đạt chuẩn chuẩn của Thông tư02/2014/TT-BGDĐT;

- Đối với khối phòngnhóm trẻ, lớp mẫu giáo của trường Mầm non có giátrị sử dụng không còn lâu dài thì không tiến hành cải tạo, cơinới để có phòng ngủ riêng mà trước mắt sắp xếp hợp lý chỗ ngủ cho trẻđảm bảo vệ sinh, thoáng mát, ấm về mùa đông, an toàn tuyệt đối và phải có kế hoạch,lộ trình để xâymới;

- Đối với khu luyện tậpthể dục, thể thao: nếu chưa bố trí được trongkhuôn viên nhà trường, có thể sử dụng sân vận động của xã hoặc khu luyện tập thểdục, thể thao của trường bên cạnh nhưng phải có thống nhất việc sử dụng đảm bảohoạt động có hiệu quả của cả các bên tham gia sử dụng, an toàn, thuậntiện và không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giáo dục của trường có khu luyệntập thể dục, thể thao;

- Đối với phòng giáo dục thểchất hoặc nhà tập đa năng của trường tiểu học, trướcmắt chưa có thì có thể sử dụng nhà tập đa năng củatrường bên cạnh(nếu có) nhưng phải có thống nhất việc sử dụng đảm bảo hoạt động có hiệu quả củacả các bên tham gia sử dụng, đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn, thuận tiện vàkhông ảnh hưởng đến các hoạt động giáo dục của trường có nhà tập đa năng;

- Đối với phòng họp,phòng giáo viên của trường tiểu học, có thể tích hợpthành 1 phòng;

- Đối với khu nhà ăn,nhà nghỉ bán trú của học sinh tiểuhọc nếu chưa có nhu cầu của phụ huynh, học sinh thì chưa tiến hành xây dựng;

2.1. TrưngMầm non:

*Mứcđộ 1:

1. Tất cả các nhóm trẻ,lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú.

2. Nhà trường, nhà trẻđặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi chotrẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

3. Các công trình củanhà trường, nhà trẻ được xây dựng kiên cố. Khuôn viên cótường bao ngăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉalàm hàng rào. Cổng chính có biển tên trường, trong khu vực nhà trường, nhà trẻcó nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệsinh.

4. Các phòng chứcnăng:

a) Khối phòng nhómtrẻ, lớp mẫu giáo:

- Phòng sinh hoạtchung: Đảm bảo trung bình 1,5 - 1,8 m2 cho một trẻ;đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ.

- Phòng ngủ: Đảm bảotrung bình 1,2 -1,5 m2 cho mộttrẻ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm ápvề mùa đông với đầy đủ các đồ dùng phục vụ trẻngủ;

- Phòng vệ sinh: Đảmbảo trung bình 0,4 - 0,6 m2 chomột trẻ; được xây khép kín hoặc liền kề vớinhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻcó 1 bồn cầu vệ sinh.

- Hiên chơi(vừa có thể là nơi trẻ ăntrưa) đảm bảo trung bình 0,5- 0,7 m2 cho một trẻ,chiều rộng không dưới 2,1 m; có lan can bao quanh cao 0,8 -1 m; khoảng cách giữacác thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1 m; thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻkhi mưa, nắng.

b) Khối phòng phục vụhọc tập:

- Phòng giáo dục thểchất, nghệ thuật: có diện tích tối thiểu là 60 m2,có gương áp tường và gióng múa, cótrang bị các thiết bị điện tử và nhạc cụ, có tủ đồ dùng, đồ chơiâm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa.

c) Khối phòng tổ chứcăn:

- Khu vực nhà bếp đảmbảo trung bình 0,3- 0,35 m2 cho một trẻđược xây dựng theo quy trình vận hành mộtchiều: Nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn. Đồdùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện;

- Kho thực phẩm cóphân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, thực hiện đúng cácquy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Có tủ lạnh lưu mẫuthức ăn.

d) Khối phòng hànhchính quản trị: Gồm Văn phòng trương, Phòng Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng,Phòng hành chính quản trị, Phòng Y tế, Phòng bảo vệ, Phòng dành cho nhân viên,Khu vệ sinh giáo viên, khu để xe đảmbảo diện tích và các trang thiết bị theo quy định.

5. Sân vườn: Diệntích sân chơi quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóngmát sân trường.

* Mứcđộ 2: Đạt các quy định củamức độ 1 và bổ sung các tiêu chuẩn sau:

1. Nhà trường, nhà trẻcó ít nhất 5 nhóm, lớp, được tập trung tại 1 điểm. Tất cả các nhóm, lớp đềuchia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú.

2. Phòng vi tính: códiện tích tối thiểu 40 m2 với đầy đủ thiết bị phục vụ các hoạt động.

3. Phòng hội trường:Có điện tích tối thiểu 70 m2 phục vụcác hoạt động ngày hội, ngày lễ lớn; có thể kếthợp là nơi trưng bày hiện vật, tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi chung của toàn trường.

4. Sân vườn có ít nhất10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời,có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài trời.

* Đồng thời thực hiệncác yêu cầu sau: Các trường phải hoàn thành quy hoạch, có kế hoạch và lộ trìnhxây dựng khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có phòng sinh hoạt chung và phòng ngủriêng, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,trong đó lộ trình xây dựng từng năm phải được thực hiện ngay từ năm tỉnh kiểmtra trường đạt chuẩn quốc gia và hoàn thành đưa vào sử dụng sau nhiều nhất 4năm học kế tiếp.

* Mứcđộ 1:

1) 100% các nhóm trẻ,lớp mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn bán trú

2) Nhà trường, nhà trẻđặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảmbảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

3) Quy mô trường mầmnon, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số lượng trẻ và số lượngnhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường mầm nonđảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầmnon; tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi.

4) Địa điểm trường:trường mầm non đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảmbảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

5) Yêucầu về thiết kế, xây dựng: diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bìnhquân tối thiểu cho một trẻ theoquy định tại Điều lệ trường mầm non. Các công trình của nhà trường, nhà trẻ (kểcả các điểm lẻ) được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Khuôn viên ngăn cách vớibên ngoài bằng tường gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉalàm hàng rào. Cổng chính có biển tên trườngtheo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trong khu vực trường mầm non có nguồnnước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.

6) Các phòng chứcnăng

a) Khối phòng nhóm trẻ,lớp mẫu giáo:

- Phòng sinh hoạtchung: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trườngmầm non. Trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệucho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnhtrang trí đẹp, phù hợp. Tất cả đồ dùng,thiết bị phải đảm bảo theo quy cách do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

- Phòng ngủ: đảm bảodiện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Có đầyđủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ;

- Phòng vệ sinh: đảmbảo diện tích trung bình cho một trẻ và các yêu cầu theo quy định tại Điều lệtrường mầm non, được xây khép kín hoặc gần với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sửdụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đitiểu được ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2m.Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình4 trẻ có 1 ghế ngồi bô. Có đủ nước sạch, bồn rửa tay có vòi nướcvà xà phòng rửa tay. Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước phù hợp vớitrẻ;

- Hiên chơi (vừa cóthể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ): thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khimưa, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tạiĐiều lệ trường mầm non. Lan can của hiên chơi cókhoảng cách giữa các thanh gióng đứng không quá 0,1m.

b) Khối phòng phục vụhọc tập:

- Phòng giáo dục thểchất, nghệ thuật: có diện tích tối thiểu 60m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạtđộng phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ (đồ chơi âm nhạc, quần áo, trangphục, đạo cụ múa, giá vẽ, vòng tập...).

c) Khối phòng tổ chứcăn:

- Khu vực nhà bếp đảmbảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơichế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn. Đồ dùng nhà bếp đầyđủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuậntiện khi sử dụng;

- Kho thực phẩm cóphân chia thành khu vực để các loại thựcphẩm riêng biệt, đảm bảocác quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Có tủ lạnh lưu mẫuthức ăn.

d) Khối phòng hànhchính quản trị:

- Văn phòng trường:diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ vănphòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Phòng hiệu trưởng:diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bànghế tiếp khách;

- Phòng các phó hiệutrưởng: diện tích và trang bị phương tiện làm việc như phòng hiệutrưởng;

- Phòng hành chính quảntrị: diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làmviệc;

- Phòng y tế: diệntích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùngtheo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cựccan thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suydinh dưỡng, trẻ béophì; có bảng kế hoạch theo dõi tiêmphòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ; có tranh ảnhtuyên truyền chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh cho trẻ;

- Phòng bảo vệ, thườngtrực: diện tích tối thiểu 6m2; cóbàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách;

- Phòng dành cho nhânviên: diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân;

- Khu vệ sinh chogiáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9m2; cóđủ nước sử dụng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng;

- Khu để xe cho giáoviên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.

7) Sân vườn: Diệntích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp. Cócây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp,tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cốivà tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực trẻ chơi được lát gạch (hoặcláng xi măng)và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 loại thiết bị và đồ chơingoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trờicho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Sân vườn thường xuyênsạch sẽ, có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ(nếu có).

* Mứcđộ 2: Đạt các quy định của mức độ 1 trên và các yêu cầu sau:

1) Xã, phường nơi trườngđặt trụ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáodục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

2) Phòng vi tính: códiện tích tối thiểu 40m2 với thiết bị công nghệ thông tin phù hợp,phục vụ các hoạt động vui chơi, học tập của trẻ.

3) Phòng hội trường:có diện tích tối thiểu 70m2 phục vụ các hoạt động ngày hội, ngày lễ;có thể kết hợp là nơi trưng bày hiện vật truyền thống, lưu niệm, tranh ảnh, đồdùng, đồ chơi tự làm... của nhà trường.

4) Sân vườn có ít nhất10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồchơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có khuchơi giao thông và sân khấu ngoài trời.

Mứcđộ 1:

1) Diện tích, khuônviên; sân chơi, sân tập

Diện tích, khuônviên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiệnhành tại Điều lệ trường tiểu học:

- Đối với những trườngở thành phố, thị xã và thị trấn đã được xây dựng từ năm 1997 trở về trước, dođiều kiện đặc thù, có thể vận dụng để tính diện tíchkhuôn viên nhà trường là diện tích mặt bằng sử dụng; cósân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường xuyên, có hiệuquả; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho học sinh họctập thực tế ở ngoài lớp học;

- Bảo đảm yêu cầu môitrường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh họctập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xungquanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;

- Diện tích sân chơi,sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dựng theo quy địnhhiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; sân trường có trồngcây bóng mát và có thảm cỏ.

2) Phòng học, bảng,bàn ghế cho giáo viên, học sinh

- Trường có tối đakhông quá 30 lớp; mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh. Có đủ 1 phòng học/1lớp. Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy địnhhiện hành của Bộ Y tế.

- Kích thước, vật liệu,kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện hành của BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Côngnghệ, Bộ Y tế.

3) Khối phòng phục vụhọc tập, khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo quy định hiện hành tạiĐiều lệ trường tiểu học; nhà bếp, nhà nghỉ phải đảm bảo điềukiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh.

4) Có Khu vệ sinh,nhà để xe đảm bảo; hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảovệ sinh môi trường

5) Có thư viện đạtchuẩn trở lên theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành; Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học củagiáo viên, học sinh và được bổ sung tài liệu hàng năm.

6) Có các loại thiếtbị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Sử dụngthiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học củagiáo viên đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp đượcquy định trong Chương trình giáo dục Tiểuhọc.

* Mứcđộ 2: Đạt yêu cầu theo quy định tại mức độ 1 trên và bổ sung một sốyêu cầu sau:

1) Bàn ghế học sinh

Đảm bảo theo quy địnhhiện hành về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở,trung học phổ thông.

2) Khối phòng, trangthiết bị phục vụ công tác quản lý, dạy và học

a) Có các phòng riêngbiệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và tin học; có phòng thường trực, cóphòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt;

b) Các phòng chứcnăng có các thiết bị thiết yếu được sắp xếp hợp lý, khoa học để phục vụ các hoạtđộng của nhà trường và được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký;

c) Khu nhà bếp, nhàăn của học sinh, nhà nghỉ phải đảm bảo điềukiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh;

d) Có nơilưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

3) Thư viện phải đáp ứngnhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên,học sinh và có sổ nhật ký ghi đầy đủ hoạt động của thư viện.

4) Thiết bị phục vụ dạyvà học

a) Nhà trường có mộtsố thiết bị hiện đại (máy tính, máy chiếu projector) để phục vụ cho công tác giảngdạy và học tập;

b) Có tủ đựng hồ sơ,đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh tại mỗi phòng học;

c) Thiết bị phục vụ dạyhọc và thiết bị dạy học tự làm được sử dụng hiệu quả cao và được tăng cường, bổsung hàng năm.

1) Thực hiện quy địnhcông khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính,tài sản, tự chủ tài chính các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ củanhà trường theo quy định hiện hành.

2) Khuôn viên nhà trườngđược xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổngtrường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch,đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổchức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.

a. Các trường nộithành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/họcsinh;

b. Các trường khu vựcnông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;

c. Đối với trườngtrung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằngtheo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

3) Có đầy đủ cơ sở vậtchất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.

4) Cơ cấu các khốicông trình trong trường bao gồm:

a. Khu phòng học,phòng bộ môn:

a.1.Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học,bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát,đủ ánh sáng, an toàn;

a.2. Có phòng y tếtrường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trongcác trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông cónhiều cấp học;

b. Khu phục vụ học tập:

b.1.Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩntheo quy định hiện hành của Quy định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học,phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;

b.2. Có thư viện theotiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọngphát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi,bài tập, đề kiểm tra, đề thi...; cập nhật thông tin về giáodục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu thamkhảo của giáo viên và học sinh;

b.3. Có phòng truyềnthống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làmviệc của Công đoàn; phòng hoạt động của ĐoànThanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phongHồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trườngphổ thông có nhiều cấp học;

c. Khu văn phòng:

Có phòng làm việc củaHiệu trưởng, phòng làm việc của từng Phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường,phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổbộ môn, phòng thường trực, kho;

d. Khu sân chơi sạch,đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;

e. Khu vệ sinh được bốtrí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinhnam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môitrường ở trong và ngoài nhà trường;

g. Có khu để xe chogiáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớptrong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;

h. Có đủ nước sạchcho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên học sinh; có hệthống thoát nước hợp vệ sinh;

5.Có hệ thống công nghệthông tin kết nối internet đáp ứng yêucầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thườngxuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.

(Cán bộ kiểm tra bằngcông nhận đạt chuẩn quốc gia của UBND tỉnh nếu có)

Lưu ý:Nếu trường chưa đạt chuẩn thì kiểm tra biên bảnđánh giá, rà soát cơ sở vật chất trường học của sở Giáo dục và Đào tạo đã làmviệc với trường hoặc biên bản làm việc của phòng giáo dục, UBND xã làm việc vớitrường để biết cụ thể trường còn thiếu những gì.

3. Hướng dẫn hồ sơđánh giá:

VI.TIÊU CHÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT VĂN HÓA

1. Xã đạt chuẩn tiêuchí cơ s vật chất văn hóa khi đáp ứngcác yêu cầu sau:

- Xã có nhà văn hóahoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao củatoàn xã.

- Xã có điểm vui chơi,giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.

- Tỷ lệ thôn, bản cónhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phụcvụ cộng đồng đạt 100%.

- Hàng rào của nhàvăn hóa, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh.

2. Nội dung thực hiện.

1.Xã có nhà vănhóa hoặc hội trường đa năng vàsân thể thao phục vụ sinh hoạt vănhóa, thể thao catoàn xã:

a) Nhà văn hóa hoặc hộitrường đa năng xã:

- Có quy hoạch và thựchiện đúng quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Diện tích đất: Đồngbằng tối thiểu 500m2; miền núi tốithiểu 300m2.

- Vùng đồng bằng 200chỗ ngồi trở lên; vùngnúi 150 chỗ ngồi trở lên.

- Hội trường có sânkhấu, có lối vào cánh gà hai bên sân khấu, bàn, ghế, phông màn, cờ, sao, tượngBác Hồ, bục nói chuyện; thiết bị âm thanh, ánh sáng đảm bảo tổ chức tốthội nghị và biểu diễn chương trình nghệ thuật.

- Công trình phụ trợ:Nhà để xe (quy mô tối thiểu để 100 xe máy); khu vệ sinh (tự hoại); sân vườn,cây cảnh, nhà kho, cây xanh bóng mát.

- Sân khấu ngoài trời:vị trí xây dựng tại khu A hoặc B (không bố trí khu C&D) của sân vận động.Sân khấu xây cứng, có bậc lên xuống, lát nền, độ cao từ 0,5m đến 0,8m; diệntích tối thiểu 7m x12m; có khung, giàn để trang trí.

- Phòng hành chính:Nơi làm việc của bộ phận văn hóa xã.

- Phòng đọc - thư viện:có tủ hoặc giá sách (tối thiểu 1000 cuốn không kể báo,tạp chí...), tối thiểu 04 máy tính kết nối Internet, có bànđọc, ghế ngồi (từ 15 chỗ trở lên).

- Phòng Thông tintruyền thanh: Nơi thực hiện chức năng phát thanh của xã, có bộ máy phát thanh đếncác thôn (không dây hoặc có dây).

- Phòng sinh hoạt cáccâu lạc bộ hoặc tập các môn thể thao đơn giản là nơitổ chức sinh hoạt các loại hình câu lạc bộ tại xã. Có tài liệu, bàn, ghế, dụngcụ, nhạc cụ, đạo cụ, thiết bị thể thao phù hợp các môn thể thao ở địa phương(bóng bàn, nhà cầu lông, thể hình, thẩm mỹ, erobic, dưỡng sinh...), tài liệu đảmbảo theo loại hình chuyên môn câu lạc bộ.

Khuyến khích các xãxây dựng phòng truyền thống (có thể gắn chung với phòng thư viện).

Các phòng chức năngnên bố trí liền kề nhà văn hóa, trường hợp đặc biệt không thể liền kề thì bốtrí tách rời nhưngphải đảm bảo thuận lợi việc quản lý và khai thác sử dụng.

- Bảng, biển báo: Biểntên Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; biểntên các phòng chức năng; bảng nội quy hoạt động; bảng ghi lịch công việc; cácbiển báo, chỉ dẫn nhà để xe, khu vệ sinh...

* Các xã xây mới nhàvăn hóa xã, khi thiết kế nên tham vấn ý kiến của phòng VHTT huyện để được tư vấnthiết kế phù hợp.

b) Khu ththao xã:

- Có quy hoạch và thựchiện đúng quy hoạch.

- Khu thể thao diệntích 2.000m2 trở lên, bao gồm sân bóng chuyền và sâncác môn thể thao khác (chưa tính sân vận động).

- Sân vận động xã: vềviệc quy hoạch từ năm 2017 trở đi thìdiện tích tối thiểu 13.000m2; việc xây dựng theo khả năng nguồn lực,chưa yêu cầu phải đảm bảo tất cả các nội dung theo quy hoạch nhưng về mặt bằngphải đảm bảo diện tích tối thiểu 10.800m2 và đủ điều kiện để tổ chứccác hoạt động phổ thông.

- Sân vận động mặt cỏphẳng, khô, thoáng, có cây xanh bóng mát, hàng rào, mương thoát nước (có nắpđậy). Trong sân vận động bố trí sân bóng đá(kích thước, 60m x 90m, 70m x 100m hoặc 75m x 110m), sân khấu,hành lang và các thiết bị tập luyện các môn thể thao khác phù hợp với địaphương.

Hàng rào sân vận động:Khuyến khích trồng hàng rào xanh, không nhất thiết phải xây hàng rào cứng(có thể làm hàng rào bằng các trụ bê tông song sắt tròn, dây xích hoặc bằngcác loại hàng rào khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan,an toàn trong hoạt động và ngăn chặn gia súc vào sân).

Tùy điều kiện thực tếcủa từng xã, địa điểm công trình văn hóa, thể thao xã có thể liền kề hoặc táchrời nhau nhưng phải đúng quy hoạch. Công trình vănhóa, thể thao đảm bảo có trang thiết bị, dụng cụ hoạtđộng phù hợp.

* Lưuý:

- Đối với các sân vậnđộng thiếu dưới 1/3 diện tích quy định tại Quyết định 05 (thiếu dưới 4.400m2)nhưng đã được xây dựng đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khác ngoài diện tích (cóhàng rào tối thiểu cột bê tông nối song sắt hoặc dây thép, xây mương tiêuthoát, mặt sân phẳng, có sân khấu, cây xanh,... đủ điều kiện tổ chức các hoạt động)thì được chấp nhận nhưng phải có hồ sơ quyhoạch tối thiểu 10.800m2 được cấp thẩmquyền phê duyệt, thực hiện cắm mốcđầy đủ và có kế hoạch, lộ trình thực hiện.

- Đối với các sân hiện nayđang thiếu 4.400m2 trở lên so với quy định tối thiểu thì phải điềuchỉnh quy hoạch để mở rộng diện tích đạt chuẩn (nơi khôngcó điều kiện mở rộng thì mức tối thiểu là 10.800 m2).

2. Xãcó điểm vui chơi,giải trí, thể thao cho trẻ em và người cao tuitheo quy định.

Trung tâm Văn hóa thểthao xã là thiết chế cộng đồng thu hút mọi đối tượng đến tham gia trongđó có trẻ em và người cao tuổi. Vì vậy, các xã bốtrí tại trung tâm Văn hóa thể thao xãmột điểm sinh hoạt phù hợp như sau:

- Với trẻ em: đảm bảokhông gian rộng tử 100m2 trở lên, mặt sàn phẳng, sạch, không trơntrượt; có lắp đặt các