Văn Bản Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu

Quy định về gia hạn đăng ký dự thầu dự án đầu tư có sử dụng đất


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 06/2020/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2020/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤU THẦU VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý đấu thầu,

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư banhành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầuvề lựa chọn nhà đầu tư.

Bạn đang xem: Văn bản hướng dẫn luật đấu thầu

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một sốnội dung theo quy định tại Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựachọn nhà đầu tư (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/2020/NĐ-CP) bao gồm:

1. Việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây viếttắt là dự án PPP); yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồsơ yêu cầu dự án đầu tư có sử dụng đất.

2. Các nội dung liên quan đến việc thựchiện dự án đầu tư có sử dụng đất, bao gồm:

a) Xác định dự án đầu tư có sử dụng đấttheo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP;

b) Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệmcủa nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 Nghị định số25/2020/NĐ-CP;

c) Tổ chức thẩm định các nội dungtrong đấu thầu theo quy định tại các Điều 75, 76 và 79 Nghị địnhsố 25/2020/NĐ-CP;

d) Trình tự, thủ tục giao đất, chothuê đất đối với nhà đầu tư trúng thầu.

3. Đăng tải thông tin và lựa chọn nhàđầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây viết tắt Hệ thống).

Điều 2. Đối tượng ápdụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan,tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số25/2020/NĐ-CP.

Điều 3. Lập hồ sơ mờisơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP

1. Hồ sơ mời sơ tuyển được lập theo mẫuquy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tưnày.

2. Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫuquy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưnày.

3. Trường hợp không áp dụng sơ tuyểntheo quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 2 Điều 80 Nghị định số25/2020/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồsơ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thôngtư này; trong đó, bổ sung nội dung đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầutư theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèmtheo Thông tư này và quy định việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu đượcthực hiện trên Hệ thống.

4. Trường hợp áp dụng hình thức chỉ địnhthầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồsơ quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưnày; trong đó, không quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.

5. Trường hợp áp dụng hình thức chỉ địnhthầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị địnhsố 25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫuhồ sơ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theoThông tư này; trong đó, bổ sung nội dung đánh giá về năng lực, kinh nghiệm củanhà đầu tư theo quy định tại Phụ lục I ban hànhkèm theo Thông tư này và không quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.

Điều 4. Lập yêu cầusơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư có sửdụng đất

1. Thông báo mời quan tâm, yêu cầu sơbộ về năng lực, kinh nghiệm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫuquy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tưnày; trong đó, giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) được xác địnhtheo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 47 Nghị định số25/2020/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện, người có thẩm quyền, bên mời thầutự xác định các thông số đầu vào để tính toán giá trị m3 hoặc thựchiện theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theoThông tư này; bảo đảm công bằng, minh bạch, khách quan, khoa học, khả thi,không gây bất lợi cho các bên tham gia và khai thác hiệu quả sử dụng đất, tránhthất thoát ngân sách nhà nước.

3. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉđịnh thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồsơ quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thôngtư này; trong đó, không quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư. Việcxác định giá trị m3 thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 5. Nguyên tắc ápdụng, chỉnh sửa các mẫu hồ sơ

1. Trong các Phụlục I, II, III vàIV ban hành kèm theo Thông tư này, những chữ innghiêng là nội dung mang tính hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa căn cứquy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện đặc thù, riêng biệt (nếu có) của từngdự án.

2. Việc chỉnh sửa các mẫu hồ sơ theoquy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này phảibảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Nghịđịnh số 25/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật khác có liên quan đến việc triểnkhai thực hiện dự án.

3. Bên cạnh các tiêu chí đánh giá vềnăng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại các Phụ lục I, II, III và IV ban hành kèmtheo Thông tư này, người có thẩm quyền, Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu cóthể bổ sung tiêu chí đánh giá phù hợp khác trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắcsau đây:

a) Phù hợp với quy mô, tính chất, lĩnhvực và điều kiện đặc thù, riêng biệt (nếu có) của từng dự án;

b) Không trái với quy định của pháp luật;không làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặcmột số nhà đầu tư gây ra cạnh tranh không bình đẳng.

Trường hợp bổ sung tiêu chí đánh giá vềnăng lực, kinh nghiệm, tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, yêu cầusơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải có thuyếtminh chi tiết về các nội dung bổ sung và lý do đề xuất để người có thẩm quyềnxem xét, quyết định.

Điều 6. Các nội dungliên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Xác định dự án đầu tư có sử dụng đấttheo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP

Dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựngnhà ở thương mại; công trình thương mại, dịch vụ; công trình đa năng, tổ hợp đanăng cho mục đích kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (trừ dự án thuộc trường hợpquy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu hoặc khoản 3 Điều 10 Nghịđịnh này) được tổng hợp vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó:

a) Nhà ở thương mại được xác địnhtheo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13ngày 25 tháng 11 năm 2014;

b) Công trình thương mại, dịch vụđược xác định theo quy định tại điểm e Mục 1.2 Phụlục I (Phân loại công trình xây dựng) ban hành kèm theo Nghị định số46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng;

c) Công trình đa năng, tổ hợp đanăng là công trình đa năng thuộc công trình thương mại, dịch vụ theo quy địnhtại điểm b khoản này, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều1 Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp côngtrình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệmcủa nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 Nghị định số25/2020/NĐ-CP

a) Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinhnghiệm của nhà đầu tư căn cứ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ đăngký thực hiện dự án của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiệndự án (nếu có).

b) Căn cứ kết quả đánh giá, Sở Kế hoạchvà Đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ chức thựchiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số25/2020/NĐ-CP.

3. Trường hợp chỉ có một nhà đầu tưđáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến độ thực hiện dự án,mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thực hiện theo một trong hai phươngán như sau:

a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫnnhà đầu tư nộp hồ sơ trình quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan theo quy định tại điểmb khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP nếu quá trình tổ chức đã bảo đảmtính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ;

b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăngký thực hiện dự án. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh, bảo đảm đủ thời gian cần thiết cho các nhà đầu tư tiềm năng khác có cơ hộitiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án nhằm tăng tính cạnhtranh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ sơ đăng ký thực hiệndự án.

Sau khi gia hạn, trường hợp có thêmnhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theoquy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.Trường hợp không có thêm nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinhnghiệm thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

4. Tổ chức thẩm định các nội dung trongđấu thầu theo quy định tại các Điều 75, 76 và 79 Nghị định số25/2020/NĐ-CP

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩmđịnh hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặtkỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này do Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Bộ phận có chức năng về kế hoạch,tài chính của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩmđịnh hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặtkỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này do ngườiđứng đầu cơ quan chuyên môn phê duyệt theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh.

c) Bộ phận có chức năng về kế hoạch,tài chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọntrong trường hợp các nội dung này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệttheo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đấttheo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầutư, kể từ ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 20 tháng 4năm 2020), sau khi hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy địnhpháp luật về đất đai, việc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện theoquy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Điều 7. Đăng tảithông tin và phát hành yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển,hồ sơ mời thầu trên Hệ thống

1. Đăng tải thông tin trên Hệ thống

a) Trách nhiệm và thời gian đăng tảithông tin

- Sở Kế hoạch và Đầu tư đăng tải danh mụcdự án đầu tư có sử dụng đất và thông báo mời quan tâm trên Hệ thống trong thờihạn 07 ngày làm việc kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt.

- Bên mời thầu đăng tải thông báo mờisơ tuyển dự án PPP, thông báo mời thầu dự án PPP không áp dụng sơ tuyển vàthông báo mời thầu dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống theo tiến độ tổ chứclựa chọn nhà đầu tư.

b) Khi thực hiện đăng tải các nội dungthông tin quy định tại điểm a khoản này, các tài liệu sau đây phải được đăng tảikèm theo:

- Quyết định phê duyệt danh mục dự ánđầu tư có sử dụng đất; trong đó bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;

- Quyết định phê duyệt hồ sơ mời sơtuyển dự án PPP;

- Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầuđối với dự án PPP không áp dụng sơ tuyển và dự án đầu tư có sử dụng đất.

c) Việc đăng tải các thông tin kháctrong quá trình lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống được thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu,lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảmdự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả (sau đây viết tắt làThông tư số 11/2019/TT-BKHĐT).

2. Phát hành yêu cầu sơ bộ về năng lực,kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu trên Hệ thống

a) Các hồ sơ sau được phát hành trên Hệthống đồng thời với thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mờithầu:

- Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệmđối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

- Hồ sơ mời sơ tuyển dự án PPP;

- Hồ sơ mời thầu dự án PPP không áp dụngsơ tuyển và hồ sơ mời thầu dự án đầu tư có sử dụng đất.

Nhà đầu tư tải tệp tin (file) hồ sơtrên Hệ thống làm cơ sở để lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụngđất, hồ sơ dự sơ tuyển dự án PPP, hồ sơ dự thầu.

b) Trường hợp hồ sơ mời sơ tuyển, hồsơ mời thầu được bán theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghịđịnh số 25/2020/NĐ-CP, nhà đầu tư phải nộp cho bên mời thầu một khoản tiềntheo mức giá bán hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự sơ tuyển,hồ sơ dự thầu.

c) Hồ sơ mời thầu dự án PPP áp dụng sơtuyển được phát hành trực tiếp cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn.Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

3. Kiểm tra thông tin trong thông báomời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu

a) Báo Đấu thầu có trách nhiệm kiểmtra thông tin tại thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mờithầu do Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu đăng tải.

b) Trường hợp phát hiện thông tinkhông hợp lệ, Báo Đấu thầu thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầutrong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi thông tin được đăng tải trên Hệ thống.Việc thông báo được thực hiện trên Hệ thống, thư điện tử, ứng dụng trên thiết bịdi động hoặc các kênh thông tin khác.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, Sở Kế hoạch vàĐầu tư, bên mời thầu phải chỉnh sửa nội dung đăng tải theo thông báo của Báo Đấuthầu.

d) Sau thời hạn quy định tại điểm c khoảnnày mà thông tin không hợp lệ chưa được chỉnh sửa, Hệ thống công khai thông tinkhông hợp lệ. Đơn vị đăng tải phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dungthông tin đã đăng tải.

4. Đăng tải trên Báo Đấu thầu

a) Thông báo mời quan tâm, thông báo mờisơ tuyển, thông báo mời thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được trích xuấtvà đăng tải trên Báo Đấu thầu 01 kỳ trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày cácthông tin này được đăng tải trên Hệ thống và hợp lệ.

b) Chi phí đăng tải thông tin được thựchiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT.

Điều 8. Sửa đổi, làmrõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu phát hành trên Hệ thống

1. Sửa đổi, làm rõ yêu cầu sơ bộ vềnăng lực, kinh nghiệm đối với dự án đầu tư có sử dụng đất

a) Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực,kinh nghiệm

Trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ vềnăng lực, kinh nghiệm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải đăng tải trên Hệ thống quyếtđịnh sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kýthực hiện dự án tối thiểu 10 ngày.

b) Làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực,kinh nghiệm

- Trường hợp cần làm rõ yêu cầu sơ bộvề năng lực, kinh nghiệm, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch vàĐầu tư bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăngký thực hiện dự án tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành làmrõ theo đề nghị của nhà đầu tư và đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống trướcngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 02 ngày làm việc.

- Nội dung làm rõ không được trái vớinội dung đã được phê duyệt. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi yêu cầusơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoảnnày.

2. Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển,hồ sơ mời thầu

a) Sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu

Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển,hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèmtheo các nội dung sửa đổi trước ngày đóng thầu tối thiểu 10 ngày đối với sơ tuyển,15 ngày đối với đấu thầu trong nước, 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế.

Đối với dự án PPP nhóm C, bên mời thầuphải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi hồsơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểmđóng thầu.

b) Làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu

- Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời sơtuyển, hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu bằngvăn bản hoặc thông qua Hệ thống trước ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu 05ngày làm việc (đối với sơ tuyển), 07 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước),15 ngày (đối với đấu thầu quốc tế) để xem xét, xử lý.

- Bên mời thầu tiến hành làm rõ theo đềnghị của nhà đầu tư và đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống trước ngày có thờiđiểm đóng thầu tối thiểu 02 ngày làm việc.

- Nội dung làm rõ không được trái vớinội dung đã được phê duyệt. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mờisơ tuyển, hồ sơ mời thầu thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Điều 9. Gia hạn thờigian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, gia hạn thời điểmđóng thầu trên Hệ thống

Trường hợp gia hạn thời gian nộp hồ sơđăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, gia hạn thời điểm đóng thầu trênHệ thống, Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèmtheo quyết định về việc gia hạn trên Hệ thống, trong đó nêu rõ các thông tinsau:

1. Lý do gia hạn;

2. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng kýthực hiện dự án, thời điểm đóng thầu sau khi gia hạn;

3. Tên nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộvề năng lực, kinh nghiệm hoặc trúng sơ tuyển trong trường hợp gia hạn theo quyđịnh tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư này hoặc khoản 3, khoản4 Điều 23 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Điều 10. Nộp, làm rõhồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thựchiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống. Hết thời hạn nộp hồ sơ đăng kýthực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư truy cập vào Hệ thống và tiến hành đánhgiá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của các nhà đầu tư đã nộp.

2. Việc làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiệndự án (nếu có) được Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư thực hiện trên Hệ thống.

Điều 11. Gia hạn thờigian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trong trường hợp Hệthống gặp sự cố

Khi Hệ thống gặp sự cố phải tạm ngừngcung cấp dịch vụ, các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời điểm hết hạn nộp hồsơ đăng ký thực hiện dự án trong thời gian sự cố được gia hạn như sau:

1. Trường hợp sự cố được khắc phục vàHệ thống bắt đầu hoạt động lại trong thời gian từ 0 giờ đến 12 giờ thì thời điểmhết hạn mới là 15 giờ cùng ngày, trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp sự cố được khắc phục vàHệ thống bắt đầu hoạt động lại trong khoảng thời gian sau 12 giờ đến 24 giờ thìthời điểm hết hạn mới là 09 giờ của ngày tiếp theo, trừ trường hợp nêu tại khoản3 Điều này.

3. Trường hợp sự cố được khắc phục vàHệ thống bắt đầu hoạt động lại trong các ngày Thứ bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ,tết thì thời điểm hết hạn mới là 09 giờ của ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ.

Điều 12. Công bố danhmục dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phápluật về xã hội hóa trên Hệ thống

1. Danh mục dự án phải tổ chức đấu thầutheo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa phải đượcđăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày danh mục dựán được phê duyệt.

2. Nội dung đăng tải bao gồm:

a) Các thông tin về dự án: Tên dự án; mụctiêu đầu tư, quy mô đầu tư; yêu cầu cơ bản của dự án; thời hạn, tiến độ đầu tư;địa điểm thực hiện dự án; các thông tin khác về dự án (nếu có).

b) Thời hạn đăng ký quan tâm thực hiệndự án;

c) Thông tin để nhà đầu tư liên hệ,đăng ký quan tâm thực hiện dự án.

3. Khi thực hiện đăng tải các nội dungthông tin quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định phê duyệt danh mục dự án phảiđược đăng tải kèm theo.

4. Việc lập, phê duyệt và công bố danhmục dự án; mẫu hồ sơ đấu thầu và các nội dung khác (nếu có) đối với dự án phảitổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hộihóa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủtheo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.Trong thời gian Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chưa ban hành quyđịnh chi tiết, nội dung hồ sơ đấu thầu được xây dựng trên cơ sở chỉnh sửa mẫu hồsơ quy định tại Phụ lục III và IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong mọi trường hợp, việc lựa chọnnhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa phảibảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; bảo đảmtuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành, pháp luậtvề xã hội hóa.

Điều 13. Hướng dẫn sửdụng Hệ thống và định dạng tệp tin đính kèm gửi Hệ thống

1. Việc đăng tải thông tin; phát hành,sửa đổi, làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, gia hạn thời điểmđóng thầu trên Hệ thống thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên Hệthống.

2. Tệp tin (file) đăng tải lên Hệ thốngphải bảo đảm:

a) Có định dạng MS Word, MS Excel,PDF, CAD, các định dạng ảnh; phông chữ thuộc bảng mã Unicode. Trường hợp cácfile có dung lượng lớn thì cần tải lên Hệ thống dưới dạng file nén định dạng*.zip, *.rar;

b) Không bị nhiễm virus, không bị lỗi,hỏng và không thiết lập mật khẩu.

Điều 14. Quy địnhchuyển tiếp

1. Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất(bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư) được công bố từngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 20 tháng 4 năm 2020)đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu phù hợp với Luật Đấu thầuvà Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì không phải thực hiện lại thủ tục công bố danhmục dự án.

2. Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,hồ sơ yêu cầu phát hành từ ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hànhđến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu phù hợp với Luật Đấu thầuvà Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì không phải điều chỉnh, phát hành lại theo quyđịnh của Thông tư. Bên mời thầu có trách nhiệm đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơdự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu căn cứ vào nội dung hồ sơ mời sơtuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phát hành, trong đó bao gồm nộidung về yêu cầu nộp ngân sách nhà nước (m3).

3. Trường hợp hồ sơ mời sơ tuyển đượcphát hành trước ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 90 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, việc lựachọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trởlên trúng sơ tuyển, dự án được áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Thủtục lựa chọn nhà đầu tư tiếp theo được thực hiện theo quy định tại các Chương III, IV và V Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầuđược phát hành cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 49 và Điều 61 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.

b) Trường hợp có một nhà đầu tư trúngsơ tuyển, dự án được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Thủ tục lựachọn nhà đầu tư tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị địnhsố 30/2015/NĐ-CP .

c) Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêucầu được xây dựng trên cơ sở phù hợp quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ,các Thông tư hướng dẫn và quy định của pháp luật liên quan có hiệu lực tại thờiđiểm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

d) Nhà đầu tư trúng thầu triển khai thựchiện dự án theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai,quy hoạch và các pháp luật khác có liên quan.

Điều 15. Tổ chức thựchiện

1. Trong quá trình thực hiện, trường hợpcác văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổsung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổsung hoặc thay thế đó.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trựcthuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thựchiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân cóliên quan phản ánh tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn.

Xem thêm: Cách Chỉnh Sửa File Pdf Trong Foxit Phantom Để Chỉnh Sửa File Pdf

Điều 16. Hiệu lực thihành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 05 tháng 11 năm 2020.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số15/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiệndự án PPP và Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọnnhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản3 Điều 14 Thông tư này./.

Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo; - Lãnh đạo Bộ; - Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Lưu: VT, Cục QLĐT (PPP 105).

BỘ TRƯỞNG Nguyễn Chí Dũng

PHỤLỤC I

MẪUHỒ SƠ MỜI TUYỂN LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐITÁC CÔNG TƯ(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 củaBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư)

HỒ SƠ MỜI SƠ TUYỂN

Tên dự án: _____________________________

hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt>

Phát hành ngày: _____________________________

Ban hành kèm theo Quyết định: _____________________________

Tư vấn lập hồ sơ mời sơ tuyển (nếu có)

Bên mời thầu

MỤC LỤC

MÔ TẢ TÓM TẮT

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC SƠ TUYỂN

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương III. Quy trình và tiêu chuẩnđánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

Chương IV. Biểu mẫu dự sơ tuyển

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

MÔ TẢ TÓM TẮT*

PHẦN 1. THỦ TỤC SƠ TUYỂN

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương này cung cấp thông tin nhằmgiúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển. Thông tin bao gồm các quy định vềviệc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển và lựachọn nhà đầu tư vào danh sách ngắn.

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương này quy định cụ thể các nộidung của Chương I khi áp dụng đối với từng dự án.

Chương III. Quy trình và tiêu chuẩnđánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

Chương này bao gồm quy trình và tiêuchuẩn để đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.

Chương IV. Biểu mẫu dự sơ tuyn

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhàđầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành một phần nội dung của hồ sơ dự sơ tuyển.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáonghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế, dự toán (trườnghợp áp dụng) đã được phê duyệt của dự án để xác định yêu cầu thực hiện dự án.Trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo hồ sơ mời sơ tuyển các tài liệu này.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDL

Bảng dữ liệu

CDNĐT

Chỉ dẫn nhà đầu tư

HSDST

Hồ sơ dự sơ tuyển

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSMST

Hồ sơ mời sơ tuyển

HSMT

Hồ sơ mời thầu

Luật Đấu thầu

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP

PHẦN1. THỦ TỤC SƠ TUYỂN

CHƯƠNGI. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nội dung mời sơ tuyển

1.1. Bên mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại BDL mời nhà đầu tư quan tâm nộp HSDST đối với dự án được mô tả tại Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án.

1.2. Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay của nhà đầu tư được quy định tại BDL.

1.3. Các thông tin cơ bản về dự án được nêu tại BDL.

2. Hành vi bcm

Hành vi bị cấm trong đấu thầu bao gồm các hành vi theo quy định tại Điều 89 Luật Đấu thầu.

3. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư

Nhà đầu tư độc lập hoặc từng thành viên liên danh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

3.1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.

3.2. Hạch toán tài chính độc lập.

3.3. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3.4. Nhà đầu tư tham dự thầu độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 2 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP. Thông tin về các nhà thầu tư vấn theo BDL.

3.5. Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại BDL.

3.6. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Nội dung HSMST

4.1. HSMST gồm có Phần 1, Phần 2 và các tài liệu sửa đổi HSMST (nếu có) theo quy định tại Mục 7 CDNĐT, trong đó bao gồm các nội dung sau đây:

Phần 1. Thủ tục sơ tuyển

- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

- Chương III. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá HSDST

- Chương IV. Biểu mẫu dự sơ tuyển

Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án

4.2. Thông báo mời sơ tuyển do bên mời thầu phát hành hoặc cung cấp chỉ có tính chất thông báo, không phải là một phần của HSMST.

4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính không chính xác, không hoàn chỉnh của HSMST, tài liệu giải thích làm rõ HSMST, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) hoặc các tài liệu sửa đổi HSMST không do bên mời thầu cung cấp.

4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn, BDL, biểu mẫu, báo cáo tóm tắt dự án và các yêu cầu khác trong HSMST để chuẩn bị HSDST.

5. Làm rõ HSMST, hội nghị tiền đấu thầu

5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMST, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc.

Bên mời thầu phải làm rõ HSMST khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội dung làm rõ HSMST được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu; trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMST thì bên mời thầu phải tiến hành sửa đổi HSMST theo thủ tục quy định tại Mục 7 CDNĐT.

5.2. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL. Mục đích của hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn đề và trả lời các câu hỏi mà nhà đầu tư thấy chưa rõ liên quan đến nội dung HSMST. Để tạo điều kiện thuận lợi cho bên mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ HSMST, nhà đầu tư nên gửi yêu cầu làm rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.

Nội dung trao đổi tại hội nghị tiền đấu thầu sẽ được bên mời thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu rõ câu hỏi của nhà đầu tư và câu trả lời của bên mời thầu nhưng không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi. Các nội dung làm rõ được lập thành văn bản làm rõ HSMST và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMST. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà đầu tư. Trường hợp HSMST cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, bên mời thầu sẽ thực hiện các thủ tục theo quy định tại Mục 7 CDNĐT.

6. Khảo sát hiện trưng

6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện trường dự án với điều kiện nhà đầu tư cam kết rằng bên mời thầu không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với nhà đầu tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL.

6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời thầu về việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án.

7. Sửa đổi HSMST

7.1. Việc sửa đổi HSMST được thực hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc đăng tải văn bản sửa đổi HSMST trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Văn bản sửa đổi HSMST, bao gồm cả quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi, được coi là một phần của HSMST.

7.2. Thời hạn đăng tải tài liệu sửa đổi HSMST theo quy định tại BDL. Trường hợp thời gian đăng tải tài liệu sửa đổi HSMST không đáp ứng theo quy định nêu trên thì bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 16.2 CDNĐT.

8. Chi phí dự sơ tuyển

Nhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSDST. Trong mọi trường hợp, bên mời thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự sơ tuyển của nhà đầu tư.

9. Ngôn ngữ của HSDST

HSDST cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDST trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.

10. Thành phần của HSDST

HSDST phải bao gồm các thành phần sau đây:

10.1. Đơn dự sơ tuyển theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;

10.2. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự sơ tuyển theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;

10.3. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT;

10.4. Các nội dung khác theo quy định tại BDL.

11. Đơn dự sơ tuyển

11.1. Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự sơ tuyển phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển, được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.

Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV). Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02 Chương IV) phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự sơ tuyển.

11.2. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự sơ tuyển phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển, do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên đứng thầu liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh là người đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện tương tự nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 11.1 CDNĐT.

12. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư

12.1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại BDL.

12.2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm:

a) Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư được kê khai theo các Mẫu tại Phần B Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển;

b) Các tài liệu khác theo quy định tại BDL.

13. Thời gian có hiệu lực của HSDST

13.1. HSDST phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL. HSDST nào có thời hạn hiệu lực ngăn hơn quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.

13.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu lực của HSDST, bên mời thầu có thể đề nghị các nhà đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDST. Nếu nhà đầu tư không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDST thì HSDST của nhà đầu tư không được tiếp tục xem xét, đánh giá.

Trường hợp gia hạn khi chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của HSMST hoặc chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển theo quy định Mục 22.3 CDNĐT, nhà đầu tư chấp nhận đề nghị gia hạn được phép cập nhật năng lực, kinh nghiệm của mình trong quá trình đánh giá HSDST.

Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.

14. Quy cách HSDST và chữ ký trong HSDST

14.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDST bao gồm: 01 bản gốc HSDST và một số bản chụp HSDST theo số lượng quy định tại BDL.

Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSDST thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản gốc và các bản chụp với số lượng bằng số lượng bản chụp HSDST.

14.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi danh sách ngắn thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay danh sách ngắn thì HSDST của nhà đầu tư bị loại.

14.3. Bản gốc của HSDST phải được đánh máy hoặc viết bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự sơ tuyển, các văn bản bổ sung, làm rõ HSDST (nếu có) và các biểu mẫu khác được lập theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên và đóng dấu (nếu có).

14.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội dung của HSDST quy định tại Mục 14.3 CDNĐT phải được đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc của thành viên đúng đầu liên danh theo phân công trách nhiệm tại thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Văn bản thỏa thuận liên danh phải được đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

14.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó của người ký đơn dự sơ tuyển.

15. Niêm phong và ghi bên ngoài HSDST

15.1. Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN”.

Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế HSDST thì phải được đựng trong các túi riêng biệt; bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN SỬA ĐỔI”, “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN THAY THẾ”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN THAY THẾ”.

Các túi đựng HSDST, HSDST sửa đổi, HSDST thay thế phải được niêm phong. Cách niêm phong theo quy định riêng của nhà đầu tư.

15.2. Trên túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các thông tin:

a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

b) Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT;

c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.3 CDNĐT;

d) Dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời điểm mở thầu”.

15.3. Trong trường hợp HSDST gồm nhiều tài liệu, nhà đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDST của bên mời thầu được thuận tiện, bảo đảm sự toàn vẹn của HSDST, tránh thất lạc, mất mát.

15.4. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định của HSMST này như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDST trong quá trình chuyển đến bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDST theo hướng dẫn quy định tại các Mục 15.1 và 15.2 CDNĐT. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDST nếu nhà đầu tư không thực hiện đúng quy định nêu trên.

16. Thời điểm đóng thầu

16.1. Bên mời thầu tiếp nhận HSDST của tất cả nhà đầu tư nộp HSDST trước thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải trả cho bên mời thầu khoản tiền bằng giá bán HSMST theo quy định tại BDL trước khi HSDST được tiếp nhận.

16.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu trong trường hợp sửa đổi HSMST theo quy định tại Mục 7.2 CDNĐT cũng như các trường hợp cần thiết khác hoặc gia hạn về việc tiếp tục nhận HSDST trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của HSMST hoặc chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển theo quy định Mục 22.3 CDNĐT.

16.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, gia hạn về việc tiếp tục nhận HSDST, mọi trách nhiệm của bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.

16.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, gia hạn về việc tiếp tục nhận HSDST, bên mời thầu sẽ đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi thông báo tới các nhà đầu tư đã nộp HSDST (nếu có). Khi thông báo, bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới được gia hạn để nhà đầu tư có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDST theo yêu cầu mới (nếu có). Nhà đầu tư đã nộp HSDST có thể nhận lại HSDST của mình để sửa đổi, bổ sung. Trường hợp nhà đầu tư chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDST thì bên mời thầu quản lý HSDST đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.

17. HSDST nộp muộn

Bên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDST nào được nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDST nào mà bên mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên bố là HSDST nộp muộn, bị loại và được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư.

18. Sửa đổi, thay thế và rút HSDST

18.1. Sau khi nộp HSDST, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDST bằng cách gửi văn bản đề nghị do đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) đến bên mời thầu. Nhà đầu tư phải gửi kèm theo các tài liệu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT chứng minh tư cách hợp lệ của của người ký văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDST.

18.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDST phải được gửi kèm với văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế và phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Mục 14 và Mục 15 CDNĐT;

b) Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 16 CDNĐT.

18.3. Văn bản đề nghị rút HSDST phải bảo đảm được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 16 CDNĐT. HSDST mà nhà đầu tư yêu cầu rút sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.

19. M thầu

19.1. Ngoại trừ trường hợp HSDST nộp muộn theo quy định tại Mục 17 và HSDST mà nhà đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 18.3 CDNĐT, bên mời thầu phải mở công khai và đọc rõ các thông tin theo điểm b Mục 19.2 CDNĐT của tất cả HSDST đã nhận được trước thời điểm đóng thầu. Việc mở thầu phải được tiến hành công khai theo thời gian và địa điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến của đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc mở thầu không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư tham dự sơ tuyển. Chỉ có các HSDST được mở và đọc trong lễ mở thầu mới được tiếp tục xem xét và đánh giá.

19.2. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDST theo trình tự sau đây:

a) Kiểm tra niêm phong;

b) Mở bản gốc HSDST, HSDST sửa đổi (nếu có) hoặc HSDST thay thế (nếu có) và đọc rõ những thông tin sau: tên nhà đầu tư, hiệu lực của HSDST và các thông tin khác mà bên mời thầu thấy cần thiết;

c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự sơ tuyển, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có), thỏa thuận liên danh (nếu có). Bên mời thầu không được loại bỏ bất kỳ HSDST nào khi mở thầu, trừ các HSDST nộp muộn theo quy định tại Mục 17 và HSDST mà nhà đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 18.3 CDNĐT.

19.3. Đối với trường hợp rút HSDST

Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin văn bản đề nghị rút HSDST. HSDST của nhà đầu tư có đề nghị rút HSDST sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư rút HSDST và vẫn mở HSDST tương ứng nếu văn bản đề nghị rút HSDST không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

19.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSDST

Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSDST, HSDST sửa đổi trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong HSDST ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSDST nếu văn bản đề nghị sửa đổi HSDST không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

19.5. Đối với trường hợp thay thế HSDST

Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông tin tại văn bản đề nghị thay thế HSDST, HSDST thay thế. HSDST ban đầu sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế HSDST nếu văn bản đề nghị thay thế HSDST không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

19.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong đó bao gồm các thông tin quy định tại Mục 19.2, 19.3, 19.4 và 19.5 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc